Unit 50: Topic Music – IELTS Speaking

Bình chọn post

Music là một topic thường gặp trong IELTS Speaking. Và bạn có khá nhiều điều để nói với topic này đó. Hãy cùng RES khám phá topic này nhé. Những câu hỏi và bài mẫu band 8+ dưới đây hy vọng giúp các bạn tham khảo cho bài thi của mình ấn tượng hơn nhé.

Từ vựng Chủ đề Music

  • Music genres/subgenres: Thể loại âm nhạc / nhánh phụ của 1 thể loại âm nhạc
  • Melody: giai điệu
  • Rhythm: nhịp điệu (của bài hát)
  • Pop / rock / classical / country / jazz / hip-hop / blues / music theatre / indie / instrumental / rap / folk / popular / mainstream: (các thể loại âm nhạc) nhạc pop / rock / cổ điển / đồng quê / jazz / hip hop / trữ tình / nhạc kịch / indie / nhạc không lời /  nhạc rap / nhạc xưa-quê hương / loại nhạc phổ biến / nhạc chính chuyên đang thịnh hành
  • Tone deaf (adj): không biết về âm nhạc
  • Catchy (adj): bắt tai
  • Tuneful (adj): êm tai
  • Cheer me up (v) làm tôi vui vẻ, hào hứng
  • Live concert/live performance: buổi diễn âm nhạc
  • Sing along to (v): hát theo
  • Adore/be in to (v): ưu ái, ngưỡng mộ/chìm đắm vào
  • Debut album/song (n): ca khúc/album ra mắt
  • Compose (v) sáng tác
  • Music lover (n): người yêu nhạc

Collocation hay chủ đề Music

  • Boost/pick up/uplift my energy (v): vực dậy tinh thần
  • Hand-eye coordination (n): sự kết hợp giữa tay và mắt
  • Blast out
  • Adoring fans (n): fam hâm mộ cuồng nhiệt
  • Capture (a wider) audience (v): thu hút đông đảo khán giả
  • Easy listening (adj): dễ nghe, phù hợp nhiều loại nhạc
  • Go on tour (v): đi tour lưu diễn
  • Go solo (v): hát đơn
  • Take up the instrument (guitar, piano,…): bắt đầu chơi nhạc cụ
  • Play a piece: chơi (nhạc) 1 ít/1 đoạn

IELTS Speaking Part 1

1. Do you like listening to music?

Yes, of course, I’ve always been a big fan of music since I was a little girl. I’m really into going to a lot of music festival such as Thơm which was held in Saigon at Hoa Lư stadium. Sometimes I alsolisten to music before sleeping at night for one hour and when I am riding my motorbike, which will both help me relax and feel more energetic when I hear the tune.

2. What kinds of music do you like to listen to?

For me, I am interested in the traditional instrumental music, like pianos and guitars. It is an impressive combination that can give you a both nostalgic and modern feelings. Normally on rainy days, opening acoustics songs and sing along to my favorite Vũ hits, have a cuppa and let my hair down, music will do the rest.

3. Do you play any kinds of musical instruments?

Due to my total lack of rhythm and the fact that I am tone deaf, I would not even consider embarrassing myself with any attempt to play a musical instrument. On a related subject, on the rare occasion that I attempt to sing a hymn in church, along with everyone else.

  • Lack of rhythm /læk/ /əv/ /ˈrɪð.əm/ : không cảm thụ được giai điệu
  • Tone-deaf /ˌtəʊnˈdef/: điếc giai điệu không thể nhận ra các nốt nhạc khác nhau hoặc hát các giai điệu một cách chính xác.
  • Embarrassing /ɪmˈbær.ə.sɪŋ/ : Cảm thấy xấu hổ
  • Attempt /əˈtempt/ : Cố gắng làm điều gì đó.
  • Occasion /əˈkeɪ.ʒən/: dịp đặc biệt.

4. How do you feel when you listen to this music?

Listening to music makes me feel at peace when I need to relax. Certain types of music, like Lofi, also help me concentrate when I’m working. I need to listen to upbeat music while exercising as well. It pumps me up and motivates me to push through a hard workout. 

5. What kinds of music do you like to listen to?

My music taste varies widely from West to East and from the 90s to modern EDM. But if Korean pop is considered as a kind of music, then yeah, that’s my favorite of all time. More than half of my playlists are Korean songs and I always keep myself updated with the news related to Korean showbiz.

6. How much time do you spend listening to music every day?

As I’ve mentioned I prefer working in silence. To put it simply, no music is allowed during my working hours. After a long day at school, I probably want to pump myself up for like half an hour with music to help me stay energetic so I can get back to work later.

7. Do you like any foreign celebrities?

Absolutely. The person that I have had a soft spot for is Miley Cyrus. I guess most people at the same age as me grew up with Disney Channel and among its successful series, Hannah Montanah starring Miley Cyrus would always be on top of my list. Although now she’s grown up, I’m still a big fan of her amazing voice and highly inspiring songs.

8. Would you like to become a widely-known celebrity? Why?

Well though I’ve never thought about it, I’m pretty sure that rising to stardom would never be one of my life goals. I appreciate all the efforts that celebrities, no matter which field they’re working on, are making every single day. However, I find myself not belong to that world, I mean, you never know what’s going on when the curtains close, right? So yeah, I don’t think I want to become a global superstar, to be honest.

Các cụm từ cần ghi nhớ

  • keep oneself updated with: bắt kịp với xu hướng gì
  • pump sb up: làm cho ai vui lên
  • have a soft spot for: thích cái gì
  • stardom(n): sự nổi tiếng

IELTS Speaking Part 2

Describe a song that you like.

You should say about:

– What its name is;

– What kind of music it is;

– Where/ When you first heard it;

– And explain why you like it.

Answer: Honestly, I am a huge fan of music and definitely I spend most of my free time listening to pop music in particular. Today I would like to tell you about my all-time favorite song, whose name is “Yesterday once more” by the international acclaimed band: The Carpenters.


I first heard this song on the radio in a bookshop when I was just 15 years old. First, what I like most about this song is that it has a simple but meaningful flow.

Example: The song’s genre is pop, and the rhythm is slow and the singer’s voice and the melody make a perfect combination. In addition, it has nostalgic lyrics, which brings back good memory from the past, for example when I was at high school having fun with my friends or when I spent good time with my family during trips.


Second, the very sweet melody of this song helps me recharge my battery after stressful lessons at work. Actually I am hooked every time I heard this because it is also a childhood memory.

Example:  I grew up singing and listening to The Carpenters’ songs and to me, “Yesterday once more” is the best song on Earth. Listening to the song while having a bath or cooking after work is a very relaxing experience. I feel that I can let my hair down and get rid of all the stress or burden.

The song will forever be among my most favorite ones and I am sure to put it on repeat many more times!

Useful expressions

1. Vocabulary

• All-time favorite song (n) bài hát ưa thích mọi thời đại

• International acclaimed band (n) nhóm nhạc nổi tiếng trên toàn thế giới world-famous band (n)

• Genre (n) /ˈʒɑːn.rə/: thể loại

• Nostalgic (adj) /nɑˈstæl•dʒɪk/: hoài cổ

• Hooked (adj) /hʊkt/: phấn khích

• Childhood memory (n) /ˈtʃaɪld.hʊd ˈmem.ər.i /: ký ức tuổi thơ

2. Structures

• A huge fan of : Là một fan hâm mộ cuồng nhiệt của

I am a huge fan of movies so I often spend most of my free time watching famous films such as “The Great Gatsby”.

• Get rid of : bỏ, rũ bỏ

I think I should get rid of some bad habits such as staying up late or eating junk food on a regular basis.

• Put it on repeat: tua đi tua lại

My elder sister likes the song “Hello” by Adele so much that she usually puts it on repeat.

Taking photographs of little things in my house helps me recharge my battery after stressful hours at work.

3. Idiom

• To let one’s hair down: giải trí, thư giãn

Going to eat street food on the weekend is one of the best ways to let my hair down after a long week.


1. Từ vựng liên quan

– Catchy tune: Giai điệu lôi cuốn

E.g: I heard a catchy song the other day and now it’s stuck in my head. ( Tôi đã nghe một điệu nhạc vào một ngày khác và bây giờ thì nó cứ mắc kẹt trong đầu tôi)

– Elevator music: Nhạc được chơi ở siêu thị, thang máy…thường lặp đi lặp lại, gây phiền nhiễu

E.g: Yesterday I heard a very annoying elevator music in the local supermarket. ( Ngày hôm qua, Tôi đã nghe một điệu nhạc rất khó chịu ở siêu thị địa phương)

– Live music: Nhạc trực tiếp, không phải thu âm

E.g: I often listen to classical music and go to opera. (Tôi thường nghe nhạc cổ điển và đến sân khấu opera)

– Ringtone: Nhạc chuông, Âm thanh vang lên khi ai đó gọi tới

E.g: I set my favourite song as a ringtone on my cell phone. ( Tôi đặt bài hát yêu thích làm nhạc chuông của tôi)

– Rock band: Ban nhạc rock

E.g: I heard a tuneful choir of birds yesterday morning. ( Tôi đã nghe thấy một hợp xướng êm tai từ những chú chim sáng hôm qua)

Một số từ khác:

– Relaxing: Thư giãn

– Leisure: Thời gian rảnh rỗi 

– Mood savor: Tâm trạng 

– Revitalize: Mang lại cuộc sống mới, năng lượng thành công…cho điều gì

– All types: Tất cả các thể loại nhạc

– Music genre: Thể loại nhạc

– Classical, country music, pop music, love music: Nhạc cổ điển, nhạc đồng quê, nhạc pop, nhạc trữ tình

– Touches my heart: Chạm đến trái tim

– Excitement: Trạng thái xúc động hoặc cảm xúc mạnh

– Rhythm: Nhịp điệu

– Harmony: Sự hòa âm, sự hài hòa

– Seductive melody: Giai điệu quyến rũ

– Soothing: Dịu dàng

– Passion: Sự say mê

– Nostalgic: Hoài niệm

– Diverse taste: Cảm nhận đa dạng


  • Với 15 năm thành lập trên 40 cơ sở toàn quốc
  • Chuyên đào tạo tiếng Anh 4 kỹ năng và luyện thi IELTS số 1 Việt Nam
  • Là Đối tác Xuất sắc nhất của Hội Đồng Úc (IDP) từ năm 2012 đến nay
  • Là trường Anh ngữ có số lượng Giáo viên chấm thi IELTS giảng dạy nhiều nhất Việt Nam
  • Hơn 55.000 Học viên theo học
  • Hơn 95% học viên đạt IELTS điểm mục tiêu và vượt qua điểm cam kết
  • Hàng nghìn học viên đạt 6.0 – 8.5 IELTS
  • Là Nhà bảo trợ chuyên môn và đồng sản xuất chương trình tiếng Anh của VTV7 (kênh truyềnV hình Giáo Dục VN)
  • Hotline: 1900232325 – 0979043610
  • Website: www.res.edu.vn