fbpx

UNIT 20: Education – IELTS Listening

2/5 - (1 bình chọn)

Trong các chủ đề về IELTS thì giáo dục là chủ đề được nhiều người quan tâm nhất. Chính vì vậy hôm nay RES xin chia sẻ đến các bạn những từ vựng và bí kíp luyện thi nghe liên quan đến chủ đề giáo dục. Mong rằng những kiến thức này sẽ giúp ích nhiều hơn cho việc luyện IELTS Listening của bạn.

Đầu tiên, chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số dạng bài IELTS Listening thường gặp liên quan đến chủ đề giáo dục: “Form Completion, Note Completion“.

Tips

Đối với dạng bài “Form Completion“, các bạn thường phải nghe thông tin về một địa chỉ, hoặc một phần của địa chỉ đó, lưu ý:

  • Khi nghe về một địa chỉ, sẽ có những điểm dừng giữa các phần của địa chỉ đó, ví dụ: ” 24 Farm Road, Addingdon, Surrey, CR0 5XD.”
  • Chú ý đến những từ đồng nghĩa với “Road” và “Street” : “Avenue, Crescent, Drive, Lane, Hill, Gardens”.

Đối với dạng bài “Note Completion“, các bạn cần lưu ý:

  • Note không chứa những câu hoàn chỉnh (Có chủ ngữ, động từ và tân ngữ)
  • Đáp án sẽ nằm trong bài nghe, bạn không nhất thiết phải viết lại câu, chuyển đổi dạng từ để hoàn thành bài Note.

Còn bây giờ, hãy cùng ứng dụng những Tips thú vị ở trên để hoàn thành Note sau:

You are going to hear a student asking questions about the Students’ Union services. Listen and complete the Notes. Write NO MORE THAN TWO WORDS/ OR A NUMBER:

Students’ Union services

3 main areas:

  • Give advice and information
  • Organise (1)……………………… events
  • Campaign for students’ rights

6 advisors: specialists in (2)………………………… and travel

Location of 24-hour helpline number: (3)……………………………

Hãy cùng hít thở vài giây và xem phân tích Tapescript của bài nghe phía trên nhé.

Student: So, what kind of help can you give me, exactly?

SUA: Well, our job focuses on three main areas: giving advice and information to students, arranging social events and campaigning for students’ rights. => Nghe thấy từ khóa “three main areas” suy ra đáp án nằm trước “events” là “social“.

Student: Right. And what about help with things relating to everyday life?

SUA: Well, we have a team of six advisors who work part-time and have expertise in certain areas including accommodation and travel. => Nghe thấy từ khóa “advisors”, cụm từ “expertise in” ở đây tương đương với cụm “specialists in”, đáp án phải là “accommodation“.

Student: Oh, that’s great. And how can I contact the advisors?

SUA: Right, there are several ways – you can come in to this office and speak to an advisor in person, or email us if you can’t come in. And there’s also a twenty-four-hour helpline. You can find the helpline number on your student card and you can call us at anytime of day or night with any questions or worries you have.

=> Vị trí của số “helpline” nằm sau giới từ “on” là “student card

 Tóm lại, để có thể làm tốt một bài nghe IELTS dạng “Form Completion, Note Completion“, các bạn phải chú ý nghiên cứu kĩ bài Note trước khi nghe để tìm được các từ khóa và tập trung nắm bắt những thông tin được đưa ra xung quanh “key words” để có thể xác định được đáp án đúng. Nên nhớ rằng đáp án sẽ nằm trong bài nghe, bạn không nhất thiết phải viết lại câu, chuyển đổi dạng từ để hoàn thành bài Note.

Bên cạnh đó, bạn còn phải nắm vững được kho từ vựng liên quan đến chủ đề này:

1. Students’ Union : Liên hiệp hội sinh viên

2. Service : Dịch vụ

3. Social event : sự kiện xã hội

4. Campaign : chiến dịch

5. Students’ rights : quyền của sinh viên

6. Advisor : cố vấn

7. Expertise : Sự thành thạo, tinh thông

8. Accommodation : chỗ ở

9. Student card : Thẻ sinh viên

10. Sex education program : chương trình giáo dục về sinh hoạt giới tính 

Các môn học: 

– Agriculture /ˈæɡrɪkʌltʃər/: Nông nghiệp 

– Anthropology /ˌænθrəˈpɑːlədʒi/: Nhân chủng học 

– Archaeology /ˌɑːrkiˈɑːlədʒi/: Khảo cổ học 

– Architecture /ˈɑːrkɪtektʃər/: Kiến trúc xây dựng 

– Biology /baɪˈɑːlədʒi/: Sinh học 

– Business management /ˈbɪznəs ˈmænɪdʒmənt/: Quản trị kinh doanh 

– Chemistry /ˈkemɪstri/: Hóa học 

– Economics /ˌiːkəˈnɑːmɪks/: Kinh tế học 

– Geography /dʒiˈɑːɡrəfi/: Địa lý 

– History /ˈhɪs.tər.i/: Lịch sử 

– Humanities /hjuːˈmænətiz/: Khoa học nhân văn 

– Law /lɔː/: Pháp luật học 

– Literature /ˈlɪtrətʃər/: Văn học 

– Logic /ˈlɑːdʒɪk/: Lý luận học 

– Mathematics /ˌmæθəˈmætɪks/: Toán học 

– Performing arts /pərˌfɔːrmɪŋ ˈɑːrts/: Nghệ thuật biểu diễn 

– Philosophy /fəˈlɑːsəfi/: Triết học 

– Physics /ˈfɪzɪks/: Vật lý 

– Politics /ˈpɑːlətɪks/: Chính trị 

– Psychology /saɪˈkɑːlədʒi/: Tâm lý học 

– Science /ˈsaɪəns/: Khoa học 

– Statistics /stəˈtɪstɪks/: Khoa học thống kê 

– Visual arts /ˈvɪʒuəl ˈɑːrts/: Nghệ thuật thị giác 

Example Kate: Umm …, excuse me, Suzy. Could you help me?

Suzy: Yes, of course. What is it? 

Kate: I’ve got a lecture in the Law School next. Could you tell me where the lecture theatre is? 

Suzy: Oh yes. That’s easy. The law lecture theatre’s on the first floor. 

Trong phần Listening, các bạn sẽ hay nghe thấy các môn học này lắm nên hãy lưu lại và làm quen dần nhé.

Còn bây giờ, hãy cùng ứng dụng những kiến thức vừa học được cùng những kĩ năng nghe để làm bài luyện tập dưới đây nhé!

HỆ THỐNG ANH NGỮ RES – LUYỆN THI IELTS SỐ 1 VIỆT NAM

Với 15 năm thành lập trên 40 cơ sở toàn quốc

Chuyên đào tạo tiếng Anh 4 kỹ năng và luyện thi IELTS số 1 Việt Nam

Là Đối tác Xuất sắc nhất của Hội Đồng Úc (IDP) từ năm 2012 đến nay

Là trường Anh ngữ có số lượng Giáo viên chấm thi IELTS giảng dạy nhiều nhất Việt Nam

Hơn 55.000 Học viên theo học 

Hơn 95% học viên đạt IELTS điểm mục tiêu và vượt qua điểm cam kết

Hàng nghìn học viên đạt 6.0 – 8.5 IELTS

Là Nhà bảo trợ chuyên môn và đồng sản xuất chương trình tiếng Anh của VTV7 (kênh truyền hình Giáo Dục VN)

🌟 Hotline: 1900232325 – 0979043610

🌟 Website: www.res.edu.vn