fbpx

Cách sử dụng to-infinitive và bare infinitive chi tiết

to infinitive và bare infinitive
Bình chọn post

Có thể nói to – infinitive và bare infinitive là hai hình thức đi kèm với động từ cơ bản và phổ biến nhất trong tiếng Anh. Chúng ta sẽ gặp 2 dạng động từ này trong suốt quá trình học và nhiều lúc vô tình không nhận ra.

To infinitive và bare infinitive có nghĩa là động từ nguyên mẫu có to và động từ nguyên mẫu không có to. Hai hình thức động từ này rất phổ biến trong các dạng bài tập tiếng anh

Cùng trung tâm anh ngữ RES tìm hiều về chủ đề này chi tiết ngay bên dưới nhé.

1. To infinitive

To-infinitive được dùng trong các trường hợp sau đây

1.1 Động từ + to-infinitive

To-infinitive đặt sau các động từ thường gặp dưới đây

affordchoosehopepreparewant
agreedecidelearnpromisewish
arrangeexpectmanagerefusewould like
askfailneedseemwould love
helpplanthreaten
Động từ đi kèm với to infinitive

Ví dụ minh họa:

  • As it late, I decided to take a taxi home.
  • All citizens agree to build a water park at the center of the city.

1.2 Động từ + tân ngữ + to-infinitive

To-infinitive đặt sau tân ngữ và động từ

adviseenableinviteremindwarn
askencourageneedrequirewish
allowforbidorderteachwould like
begforcepermittell
expecthelppersuadewant
To-infinitive đặt sau tân ngữ và động từ

Ví dụ minh họa:

  • He would like me to come.
  • The doctor advises me to eat more vegetables.

1.3 Một số dạng dùng động từ nguyên mẫu có “to”

  • Làm tân ngữ của động từ: It’s raining, so she decides to bring an umbrella. 
  • Làm tân ngữ của tính từ : I’m glad to see you here. 
  • Chỉ mục đích: Is there anything to eat? 
  • Làm chủ ngữ trong câu : To become a teacher is her dream. 
  • Dùng sau các từ để hỏi “wh-“: who, what, when, how… nhưng thường không dùng sau “why” : I don’t know what to do. 
  • Đứng sau các từ ‘the first’: “the second’: “the last, “the only”: Nam is the first person in my class to receive the scholarship. 

1.4 Một số cấu trúc To-infinitive khác

a.It takes/took + O + thời gian + to + V-inf (Ai đó mất bao lâu để.) E.g: It took me 2 weeks to find a suitable job. 
b.S + be + adj + to V-inf E.g: It’s interesting to play volleyball together. 
c.S + V + too + adj/adv + to + Vela (quá…để.) E.g: It’s too late to say goodbye. 
d.S + V + adj/adv + enough + to + V-inf (đủ ….để.) E.g: He speaks English well enough to communicate with foreigners. 
e.I + think/ thought/ believe/ find + it + adj + to + V-inf (tôi nghĩ…để.) E.g: I find it difficult to learn to play the piano. 
Cấu trúc to -infinitive

2. Bare infinitive

Bare infinitive là gì? Bare infinitive là dạng động từ nguyên mẫu không có to. Và dưới đây là các trường hợp sử dụng Bare infinitive

Bare infinitive được dùng trong các trường hợp sau đây

  • Đứng sau “had better”,”would rather/sooner” hay “rather than”
  • Đứng sau các động từ khuyết thiếu: can, could, should, may, might, will, shall, would, must.
  • Đứng sau “make’: “let” Make/ Let + O + V (bare -inf)
  • Đứng sau các động từ chỉ tri giác, thể hiện hành động đã hoàn tất hoặc biết được toàn bộ sự việc đã xảyra: hear, smell, watch, notice, feel…

Ví dụ minh họa cho từng trường hợp ở trên

  • You‘d better study harder in order to pass the exam. 
  • This child can sing a folk song in German.
  • Anna let her daughters play outside.
  • I heard someone scream at midnight.
Ví dụ to infinitive và bare infinitive
Ví dụ to infinitive và bare infinitive

3. Bài tập thực hành với to – infinitive và bare infinitive

Tiếp theo từ kiến thức về to-infinitive và bare infinitive chúng ta cùng vận dụng để làm bài tập dưới đây nhé

  • 1. I’ll ask him (call/ to call) you.
  • 2. You had better (to consult/ consult) a doctor.
  • 3. The police had her (to tell/ tell) the truth.
  • 4. Never let her (go/ to go) out alone at night.
  • 5. Do you want me (buy/ to buy) this bag?
  • 6. Please advise him (leave/ to leave) early.
  • 7. Don’t invite him (eat/ to eat) this kind of food.
  • 8. Peter saw his old friend (to cross/ cross) the road.
  • 9. Would you like me (help/ to help) you with the luggage?
  • 10. Can you hear somebody (to walk/ walk) outside our room?

Đáp án tham khảo: to call, consult, tell, go, to buy, leave, to eat, cross, to help,

.
.
.
.