fbpx

Tính từ trong tiếng Anh (Adjectives)

tính từ trong tiếng anh
Bình chọn post

Tính từ trong tiếng Anh là thành phần đóng vai trò quan trọng và phổ biến trong câu. Cùng với danh từ tính từ động từ thì đây là bộ 3 để cấu tạo nên một câu văn cơ bản.

Hôm nay, Hệ thống trung tâm Anh ngữ RES sẽ chia sẻ cho các bạn kiến thức tính từ trong tiếng Anh. Đây là kiến thức rất quan trọng mà các bạn cần nắm vững để hiểu tính từ trong câu ở vị trí nào?cách hình thành cũng như sử dụng tính từ đúng.

Tìm hiểu về tính từ trong Tiếng Anh

Khác với danh từ hay động từ có phần đơn giản thì tính từ có phần phức tạp hơn một xíu. Chúng ta cùng tham khảo bên dưới

1. Vị trí trong câu

  • Tính từ đứng trước danh từ: Many countries in the world have focused on sustainable development.
  • Đứng sau các động từ như: be, appear, get, become, seem, look, smell, taste, feel…
  • Tính từ bổ trợ cho động từ và đứng sau động từ: He reads book carefully

Ví dụ:

  • Action movies with violent scene seem unsuitable for children.
  • I find cooking very relaxing and rewarding.

Trong trường hợp có nhiều tính từ để mô tả thì chúng ta có một cấu trúc về “thứ tự” cố định của các tính từ trong một câu.

123456789
OpSPhSACOMP
OpinionSizePhysicalShapeAgeColorOriginMaterialPurpose
ugly
beautiful
unique
big
thick
tall
smooth
rough
thin
square
round
heart-shaped
young
old

yellow
pink
black
Korean
French
Russian
metal
wood
plastic
frying
washing
cleaning
Trật tự mô tả tính từ trong câu

Ví dụ minh họa

  • It is a beautifuloldChinese lamp.
  • My mother has just bought a big, square, black, washing machine.

2. Tính từ trong câu so sánh

Trong câu so sánh chắc chắn chúng ta sẽ gặp tính từ. Đối với mỗi câu so sánh thì tính từ sẽ có vị trí và biến thể khác nhằm diễn đạt (hơn, nhất…)

2.1. Tính từ ngắn (đơn âm)

Đối với tính từ ngắn (đơn âm), ta thêm đuôi –er đối với so sánh hơn và đuôi –est đối với so sánh nhất. Nếu tính từ được hình thành từ phụ âm + nguyên âm đơn + phụ âm (không phải âm câm), phụ âm cuối cùng phải được nhân đôi trước khi thêm đuôi –er hoặc –est.

Tính từSo sánh hơnSo sánh nhất
shortshorterthe shortest
longlongerthe longest
thickthickerthe thickest
thinthinnerthe thinnest
Tính từ ngắn

2.2. Tính từ dài (có 2 âm tiết trở lên)

Đối với tính từ có 2 âm tiết, chúng ta chia thành 2 trường hợp:

  • So sánh hơn thì thêm đuôi -er, so sánh nhất thì thêm đuôi –est với những từ có tận cùng là –y, -le, -ow. Những từ có đuôi tận cùng bằng –y thì phải đổi “y” thành “i” rồi sau đó mới thêm đuôi.
  • So sánh hơn kém thì thêm more/ less trước tính từ, so sánh nhất thì thêm the most/ the least trước tính từ.
Tính từSo sánh hơnSo sánh hơn nhất
busybusierthe busiest
gentlegentlerthe gentlest
narrownarrowerthe narrowest
seriousmore seriousthe most serious
Tính từ dài

2.3. Tính từ có từ 3 âm tiết trở lên

Tính từ với ba hoặc nhiều âm tiết tạo thành sự so sánh bằng cách thêm more phía trước tính từ, và đặt most trước tính từ so sánh hơn nhất.

Tính từSo sánh hơnSo sánh nhất
beautifulmore beautifulthe most beautiful
disappointingmore disappointingthe most disappointing
Tính từ có 3 âm tiết

2.4. Trường hợp ngoại lệ

Tính từ có một số trường hợp ngoại lệ trong câu so sánh cụ thể ở đây là so sánh hơn và so sánh nhất. Các bạn tham khảo các từ như bên dưới

Tính từSo sánh hơnSo sánh nhất
goodbetterthe best
badworsethe worst
farfurther / fartherthe furthest/ the farthest
littlelessthe least
Trường hợp ngoại lệ

3. Cách hình thành tính từ

Các tính từ được hình thành bằng cách thêm một số hậu tố vào đằng sau một từ gốc. Đây là một số ví dụ tiêu biểu về cách hình thành tính từ

  • Chuyển thể từ danh từ qua tính từ
  • Chuyển thể từ động từ qua tính từ
Tiền tốTừ gốcTính từ
-ableDependDependable
-ibleEatEdible
-icEconomyEconomic
-ingInterestExciteInterestingExciting
-edInterestExciteInterestedExcited
-ful/ -lessUseUseful/ Useless
-entDependDependent
-ousDisasterDisastrous
-(i)alInfluenceInfluential
-oryIntroduceIntroduction -> Introductory
-ishTurkeyTurkish
-lyFriendFriendly
-yEaseEasy
-ateConsiderConsiderate
-iveAttractAttractive
Cách hình thành tính từ

Bài tập áp dụng với tính từ

Chọn đáp án đúng nhất để điền vào đoạn văn.

[…] Chimpanzees in the wild like to snack on termites, and youngsters learn to fish for them by pocking long sticks and other (1)____tools into the mounds that large groups of termites build. Researchers found that (2)______average female chimps in the Gombe National Park in Tanzania learnt how to do termite fishing at the age of 31 months, more than two years earlier than the males.

The females seem to learn by watching mothers. Researcher Dr. Elisabeth V. Lonsdorf, director of field conservation at the Lincoln Park Zoo in Chicago, said that it is (3)_____to find that, when a young male and female are near a mound, ‘she’s really focusing on termite fishing and he’s spinning himself round (4)_______circles’. Dr Landsdorf and colleagues are studying chimpanzees at the zoo with a new, specially created termite mound, filled with mustard (5)________than termites. […]

Question 1:A. relativeB. similarC. closeD. connected
Question 2:A. atB. byC. onD. for
Question 3:A. typicalB. regularC. ordinaryD. frequent
Question 4:A. inB. withC. toD. through
Question 5:A. otherB. elseC. insteadD. rather

Kết luận

Trên đây là bài học về tính từ. Các bạn hãy nhớ kỹ các công thức và cách sử dụng trong bài thi IELTS để áp dụng được thuần thục và đúng cấu trúc câu nhé, tránh bị điểm thấp nha. Nếu còn thắc mắc, hãy ghé thăm Hệ thống Anh ngữ RES để được giải đáp ngay. Chúc các bạn học tập tốt và đạt điểm cao!