fbpx

Thì hiện tại đơn (Present Simple)

thì hiện tại đơn
5/5 - (7 bình chọn)

Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Thì Hiện tại đơn (Present Simple) và riêng ứng dụng của nó trong bài thi IELTS Writing của mình. Đây là dạng thì đơn giản nhất nhưng là nền tảng để các bạn học các thì khác. Vì thế, các bạn cần chú ý thực hành đầy đủ để ghi nhớ bài học nữa nhé!

Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn ( Present Simple ) dùng để diễn tả một sự việc, hành động mang tính chất thường xuyên, lặp đi lặp lại hoặc dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên.

Cùng với thì quá khứ đơn thì có thể nói đây là hai thì tương đối đơn giản và dễ nhận biết nhất. Chúng ta sẽ gặp nhiều không chỉ trong các sách vở, đề thi mà trong cuộc sống thường nhật khi giao tiếp.

2. Công thức thì hiện tại đơn

2.1 Câu khẳng định

STĐộng từ tobeĐộng từ thường
Công thứcS + am/ is/ are+ N/ Adj- I + am- He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is- You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + areS + V(s/es)- I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V(nguyên thể)- He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s/es)
Ví dụ– He is a lawyer. (Ông ấy là một luật sư)- The watch is expensive. (Chiếc đồng hồ rất đắt tiền)- They are students. (Họ là sinh viên)– I often go to school by bus (Tôi thỉnh thoảng đến trường bằng xe buýt)- He usually gets up early. (Anh ấy thường xuyên dạy sớm)- She does homework every evening. (Cô ấy làm bài về nhà mỗi tối)- The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở hướng Tây)
Công thức câu khẳng định thì hiện tại đơn

Một số lưu ý như bên dưới

  • Với các từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” “z” thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. (go – goes; do – does; watch – watches; fix – fixes, miss – misses, wash – washes )
  • Với các từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies)
  • Với các từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)
Công thức thì hiện tại đơn

2.2 Câu phủ định

Động từ “to be”Động từ chỉ hành động
Công thứcS + am/are/is + not +N/ AdjS + do/ does + not + V(nguyên thể)(Trong đó: “do”, “does” là các trợ động từ.)
Chú ý(Viết tắt)is not = isn’tare not = aren’tdo not = don’tdoes not = doesn’t
Ví dụ– I am not a teacher. (Tôi không phải là một giáo viên.)– He is not (isn’t) a lawyer. (Ông ấy không phải là một luật sư)– The watch is not (isn’t) expensive. (Chiếc đồng hồ không đắt tiền)–   They are not (aren’t) students. (Họ không phải là sinh viên) –     I do not (don’t) often  go to school by bus (Tôi không thường xuyên đến trường bằng xe buýt)–   He does not (doesn’t) usually get up early. (Anh ấy không thường xuyên dạy sớm)–   She does not (doesn’t) do homework every evening. (Cô ấy không làm bài về nhà mỗi tối)– The Sun does not (doesn’t) set in the South.  (Mặt trời không lặn ở hướng Nam)
Công thức câu phủ định thì hiện tại đơn

Đối với Câu phủ định, phần động từ thường, các bạn rất hay mắc phải lỗi thêms” hoặc “es” đằng sau động từ. Các bạn chú ý:

Chủ ngữ + don’t/ doesn’t + V (nguyên thể – không chia)

Ví dụ:

Câu sai: She doesn’t likes chocolate. (Sai vì đã có “doesn’t” mà động từ “like” vẫn có đuôi “s”)

=> Câu đúng: She doesn’t like chocolate.

2.3 Câu nghi vấn

a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

 Động từ to “be”Động từ chỉ hành động
Công thứcQ: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?A: – Yes, S + am/ are/ is.-   No, S + am not/ aren’t/ isn’t.Q: Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)?A:  – Yes, S + do/ does.-      No, S + don’t/ doesn’t.
Ví dụQ: Are you an engineer? (Bạn có phải là kỹ sư không?A: Yes, I am. (Đúng vậy)    No, I am not. (Không phải)Q: Does she go to work by taxi? (Cô ấy đi làm bằng taxi phải không?)A: Yes, she does. (Có)     No, she doesn’t. (Không)
Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

 Động từ to “be”Động từ chỉ hành động
Công thứcWh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?Wh- + do/ does (not) + S + V (nguyên thể)….?
Ví dụ– Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)– Who are they? (Họ là ai?)– Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)– What do you do? (Bạn làm nghề gì?)
Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

3. Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn được sử dụng để:

  • Nói về một thói quen lặp đi lặp lại hàng ngày: I alway get up at 6.am 
  • Nói về sự thật, chân lý hiển nhiên: The sun sets in the west
  • Nói về khả năng của ai đó: She plays basketball very well
  • Nói về lịch trình định sẵn thường xuyên, quy trình: This train goes to Milan at 9a.m tomorrow.

Trong cách sử dụng thì hiện tại đơn thường xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning, once in a blue moon

Tuy nhiên, những từ/cụm từ trên khá phổ biến và nhàm chán, khi đưa vào câu trong IELTS cũng chỉ sử dụng 1 cấu trúc là S + adverb + verb, khiến cho thí sinh không thể hiện được sự đa dạng về ngữ pháp. Nên hãy tham khảo những cụm từ thay thế dưới đây.

Để đa dạng ngữ pháp, hệ thống Anh ngữ RES khuyên các bạn:

  • KHÔNG CẦN phải sử dụng liên tục.
  • Tìm những câu thành ngữ, những cách nói hay hơn. Dưới đây là một số cụm từ dễ “ghi điểm” mà các bạn có thể tham khảo.
(to) have one’s moments= sometimesI am not usually lazy, but I have my moments.
(every) now and then/again= sometimesI have to cut down on my sugar intake, but every now and then I indulge myself with some quality dark chocolate.
like clockwork= alwaysMy father walks the dog every morning like clockwork.
Một số cụm từ thay thế hay để sử dụng trong bài thi IELTS

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn 

  Trong câu có thì hiện tại đơn thường xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất như sau:

  • usually (thường xuyên)
  • always (luôn luôn)
  • often (thường xuyên)
  • frequently (thường xuyên)
  • sometimes (thỉnh thoảng)
  • seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi)
  • hardly (hiếm khi)
  • never (không bao giờ)
  • generally (nhìn chung)
  • regularly (thường xuyên)
  •  every day/ week/ month/ year: Hàng ngày/ hàng tuần/ hàng tháng/ hàng năm
  • once: Một lần (once a week: một tuần 1 lần)
  •  twice: Hai lần (twice a month: hai lần một tháng)
  • three times: Ba lần (three times a day: 3 lần 1 ngày)
Cách nhận biết thì hiện tại đơn

5. Cách sử dụng của thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS

a. Mở đầu Speaking part 1/2/3 và Writing task 1/2

Ví dụ minh họa

  • I am a third-year student in Internal Auditing. (Tôi đang là sinh viên năm thứ ba học ngành Kiểm toán nội bộ) (Mở đầu – Speaking part 1)
  • Well, my most favorite item of clothing is the yellow crop-top. (Món đồ tôi thích nhất là chiếc áo crop-top màu vàng) (Mở đầu – Speaking part 2 – “Describe your most favorite item of clothing” – Mô tả món đồ mà bạn yêu thích nhất)
  • I think students should go to universities rather than vocational training courses. (Tôi nghĩ rằng sinh viên nên học đại học hơn là học nghề) (Mở đầu – Speaking part 3)

b. Mô tả sự thật trong Speaking part 1/2/3

Ví dụ minh họa

  • Advertisements are very relaxing and eye-catching. (Quảng cáo rất mang tính giải trí và bắt mắt) (Sự thật)
  • Lady Gaga is famous all over the world. (Lady Gaga nổi tiếng trên toàn thế giới) (Sự thật)

 Ngoài thì hiện tại đơn, các bạn cần học đầy đủ các thì khác để củng cố kiến thức nền tảng của mình.

Trên đây là bài học về thì hiện tại đơn. Các bạn hãy nhớ kỹ các công thức và cách sử dụng trong bài thi IELTS Writing để áp dụng được thuần thục và đúng cấu trúc câu nhé, tránh bị điểm thấp nha. Nếu còn thắc mắc, hãy ghé thăm trung tâm anh ngữ của chúng tôi để được giải đáp ngay. Chúc các bạn học tập tốt và đạt điểm cao!

.
.
.
.