Sự hòa hợp chủ ngữ – Động từ (Subject – Verb Agreement)

5/5 - (18 bình chọn)

Chia động từ như thế nào theo chủ ngữ đi cùng? Dưới đây Hệ thống Anh ngữ RES sẽ giới thiệu với bạn những loại động từ đặc biệt chia như thế nào theo những loại chủ ngữ khác nhau để bạn hiểu rõ hơn khi học ngữ pháp luyện thi IELTS.

Những kiến thức này gọi là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ, các bạn chú ý để chia đúng và sử dụng đúng nha.

I. Lý thuyết 

Chúng ta sẽ đi tìm hiểu từng loại động từ gắn với chủ ngữ sẽ được chia như thế nào nhé!

1. Động từ hành động

Theo sau đại từ và theo từng thì, các bạn biết động từ hành động được chia như thế nào rồi nhỉ?

Đại từ số ítĐại từ số nhiều
I sing.He / She / It sings. You/We/They sing.
I was playing badminton.He / She / It was playing badminton.You/We/They were playing badminton.
I ate.He/ She/ It ate.You/ We/ They ate.
Động từ hành động

Ví dụ:

  • The number of movie goers this year increases to 20%.

2. Động từ nối

– “To be”

Đại từ “I” + am/was

Đại từ số nhiều (“You”, “We”, “They”) + are/were

Đại từ số ít (“He”, “She”, “It”) + is/was

Ví dụ:

  • Some people think that it is really important for children to go to universities.

– Các động từ nối khác: “Feel”, “Taste”, “Appear”, “Smell”, “Seem”, “Sound”,…

Ví dụ:

  • The dish tastes so good that I really want to try it again.
  • This problem seems difficult to be solved.
  • felt extremely happy.

3. Động từ sau THERE IS, THERE ARE

Đây là công thức của chia động từ cơ bản theo there:

– There is + singular (N)

– There are + plural (N)

Ví dụ: There is one important reason why we should not stay up late.

There are several factors that influence a child’s development.

4. Động từ đi kèm EITHER…OR and NEITHER…NOR

Với cụm “either…or” hoặc “neither…nor” thì động từ sẽ chia theo danh từ đứng gần nó nhất.

Ví dụ:

  • Neither Tom nor his friends are at school.
  • Either vegetables or milk is good for our health.

5. Động từ đi kèm ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH

everyonesomeoneanyoneno one
Động từ đi kèm đại từ bất định

Động từ đi kèm đại từ bất định sẽ chia ở dạng số ít.

Ví dụ:

Everyone seems to be sure about their answer.

According to the news, nobody is directly responsible for the problems.

6. Động từ khuyết thiếu

Động từ sẽ ở dạng nguyên thể khi đi sau động từ khuyết thiếu

Ví dụ:

He will take the bus to work.

It would seem that she is unwell.

7. Động từ sau TỪ CHỈ SỐ LƯỢNG

Từ chỉ số lượng đi với danh từ số ít, động từ theo sau sẽ chia số ít.

Ví dụ: A lot of meat has been consumed.

Từ chỉ số lượng đi với danh từ số nhiều, động từ theo sau sẽ chia số nhiều.

Ví dụ: Many people attend the party.

8. Động từ đi với BOTH…AND, AS WELL AS

Động từ đi với cụm Both…and sẽ chia ở dạng số nhiều còn với cụm “as well as” thì động từ sẽ chia theo chủ ngữ chính.

Ví dụ:

– Both me and my close friend are chosen for the scholarship.

– Kim, as well as her parents is coming to the party.

Thế là chúng ta đã xong phần lý thuyết, hãy làm bài tập để củng cố kiến thức nào

II. Luyện tập

Exercise 1: Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống ở mỗi câu sau đây.

1. Each student………. answered the first three questions.
a. has b. have c. have to d. must

2. Either John or his wife ………breakfast each morning.
a. make b. is making c. makes d. made

3. Everybody who ………. a fever must go home at once.
a. has b. have c. is having d. are having

4. Five dollars ………all I have on me.
a. are b. is c. will be d. have

5. John, along with twenty friends, ………. planning a party.
a. are b. is c. has been d. have been

6. Mathematics……….. the science of quantity.
a. was b. are c. is d. were

7. Measles………cured without much difficulty nowadays.
a. is b. are c. will be d. have

8. Neither Mary nor her brothers……a consent form for tomorrow’s field trip.
a. need b. needs c. is needing d. has need

9. Peter, together with his uncle, ……………fishing.
a. have gone b. has gone c. go d. goes

10. The army…………. eliminated this section of the training test.
a. has b. is having c. are d. have

Exercise 2: Chia động từ để các câu dưới đây có nghĩa.

1. What we need most (be)________books.

2. The English (be) ________proud and independent people.

3. The United States (have) ________a population of 250 million.

4. There (be, not) ________any letters in the mail for you today.

5. Everyone in both cars (be) ________injured in the accident last night.

6. The books borrowed from the library (be) ________on my desk now.

7. The boy who won the two medals (be) ________ a friend of mine.

8. Bread and butter (be) ________our daily food.

9. The quality of the candies (be) ________poor.

10. Gold, as well as platinum, (have) ________recently risen in price.

Exercise 3: Trong số những câu sau đây, có những câu chứa một lỗi sai và có những câu chính xác. Nếu câu đó đúng, bỏ qua, nếu câu đó sai, hãy tìm và sửa lỗi sai.

1. The president, surrounded by secret service agents, is trying to make his way to the podium.

2. The buildings is destroyed during the fire are being rebuilt at the taxpayers’ expense.

3. 20 percent of the forest has been destroyed lately.

4. The witnesses saw that most of the fire in the hills was extinguished.

5. Some of the animals from the zoo was released into the animals preserve.

6. All of the students in the class taught by Professor Roberts is required to turn in their term papers next Monday.

7. Half of the food that we are serving to the guests is still in the refrigerator.

8. We believe that some of the employees is going to get promoted soon.

9. The people in the apartment next to mine are giving a party this evening.

10. Each of the doctors in the building need to have a separate reception area.


Exercise 1

1A 2C 3A 4B 5B 6C 7A 8A 9B 10A

Exercise 2

1. is 2. are 3. has 4. aren’t 5. was
6. are 7. is 8. is 9. is 10. has

Exercise 3

1. đúng
2. is destroyed => destroyed
3. đúng
4. đúng
5. was => were
6. is => are
7. đúng
8. is => are
9. đúng
10. need => needs

Với kiến thức như trên, hy vọng giúp các bạn có thêm nguồn học tập nâng cao hơn trình độ. Hãy chú ý làm bài tập đầy đủ để củng cố kiến thức tốt nhất nha. Nếu còn gì thắc mắc hãy liên hệ ngay với Hệ thống Anh ngữ RES nhé.