fbpx

Reported speech – Học câu tường thuật dễ dàng

Reported speech - Học câu tường thuật dễ dàng
5/5 - (10 bình chọn)

“Reported speech” là một trong những loại câu không thể thiếu trong bất cứ loại đề thi tiếng Anh nào. Khi muốn thuật lại lời nói của ai đó, bạn sẽ cần dùng đến câu tường thuật. Trong tiếng Anh họ phân ra câu trực tiếp và gián tiếp với cách chuyển ngữ pháp khác nhau. Hôm nay hãy cùng RES ôn tập lại loại câu này để vừa có thể nắm vững kiến thức và không bị bở ngỡ nếu gặp trong bài thi nhé

Định nghĩa về Reported speech

Reported speech được dịch là câu tường thuật. Loại câu này được sử dụng trong trường hợp khi bạn muốn thuật lại lời nói của người khác. Có hai cách có thể sử dụng khi muốn thuật lại câu nói của một người:

  • Một là bạn sử dụng trích dẫn trực tiếp lời nói của người khác với dấu ngoặc
  • Hai là bạn có thể thuật lại theo một cách gián tiếp mà không cần phải dùng chính xác từng từ và dùng dấu ngoặc kép

Để có thể giúp cho bạn hình dung rõ hơn về 2 loại câu tường thuật trực tiếp và tường thuật trực tiếp này. Chúng tôi xin phép đưa ra 2 ví dụ dẫn chứng để bạn có thể hiểu một cách đơn giản hơn

Tham khảo 2 ví dụ về câu tường thuật bên dưới

  • Ví dụ 1: My fatther said: ” I’ watching TV on chair” => Đây là ví dụ về một câu trồng thuật trực tiếp tiếo. Người sử dụng câu nói này kết hợp cùng dấu “…..”
  • Ví dụ 2: My father said:” I ‘m watching TV on chair” => My father said he was watching TV.

Từ một câu tường thuật trực tiếp thì giờ đây đã có có thể tường thuật lại câu nói theo một cách khác mà không làm mất đi ý nghĩa của câu

Câu tường thuật reported speech
Reported speech trong tiếng Anh

Cách chuyển đổi câu tường thuật trực tiếp sang gián tiếp

Khi chuyển từ một lời nói trực tiếp sang gián tiếp khá đơn giản. Chúng ta chỉ cần ghép nội dung của câu tường thuật ở vế sau và phải hạn động từ chính của câu xuống bậc:

Ví dụ: My father said :”I ‘m watching TV on chair” đổi sang câu tường thuật là “My father said he was watching TV” (cha tôi nói ông ấy đang xem tivi)

Sau đây sẽ là các bước chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp mà bạn nên nắm vững. Để nếu sau này có làm dạng để như thế này thì sẽ không còn bối rối nữa

Bước 1: Chọn được từ ngữ chính

Trong câu tường thuật, ta thường dùng 2 từ tường thuật chính:

  • “told”: Bắt buộc dùng khi chúng ta thuật lại với một người thứ ba khác.
  • “said”: Thuật lại khi không nhắc đến người thứ 3.

Ví dụ minh họa:

Nam told me: “My girlfriend will come here to visit me tomorrow”

Câu tường thuật: Nam told me that my girlfriend would come there to visit me the following day

Ngoài ra còn các từ tường thuật khác: asked, denied, promised, …Tuy nhiên đa số các đề thi sẽ tóm gọn và thường xuyên gặp trường hợp dùng “told” hoặc “said” hơn

Ví dụ: ”What are you talking about?”said the teacher. => The teacher asked us what we were talking about.

Lưu ý: Có thể có “that” hoặc không có “that” trong câu gián tiếp

EX: I want to go out and play soccer with my friends tomorrow => My fiends said that I want to go out and play soccer with them tomorrow

Bước 2: “Lùi thì” động từ trong câu trực tiếp về quá khứ

Để diễn đạt rằng lời nói được thuật lại là ở trong quá khứ và có thể không đúng ở hiện tại, chúng ta cần phải đưa động từ về thì quá khứ. Thao tác này thường được gọi là “lùi thì”.

Chúng ta “lùi thì” một cách tổng quát như sau:

  • Hiện tại → Quá khứ
  • Tương lai → Tương lai trong quá khứ
  • Quá khứ → Quá khứ hoàn thành

Cụ thể hơn thì bạn có thể tham khảo bảng tóm tắt chúng tôi làm dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết

Câu Trực TiếpCâu Tường Thuật
Hiện tại đơn (work)Quá khứ đơn (worked)
Hiện tại tiếp diễn (is/are working)Quá khứ tiếp diễn (was/were working)
Hiện tại hoàn thành (have/has worked)Quá khứ hoàn thành (had worked)
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have/has been working)Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (had been working)
Tương lai đơn (will work)Tương lai đơn trong quá khứ (would work)
Tương lai tiếp diễn (will be working)Tương lai tiếp diễn trong quá khứ (would be working)
Tương lai hoàn thành (will have worked)Tương lai hoàn thành trong quá khứ (would have worked)
Tương lai hoàn thành tiếp diễn (will have been working)Tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ (would have been working)
Quá khứ đơn (worked)Quá khứ hoàn thành (had worked)
Quá khứ tiếp diễn (was/were working)Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (had been working)
Bảng đổi thì trong câu tường thuật

Bước 3: Đổi các đại từ và tính từ sở hữu

Khi chuyển đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp, ta cũng cần lưu ý thay đổi đại từ nhân xưng. Tính từ sở hữu và đại từ sở hữu trong mệnh đề được tường thuật tương ứng

Đó là một quy tắc bắt buộc phải thực hiện nếu không Reported speech sẽ bị sai cấu trúc. Bảng tóm tắt sau đây sẽ là tài liệu cho cá bạn dễ dàng tham khảo

Loại TừCâu Trực TiếpCâu Gián Tiếp
Chủ NgữIHe/ she
YouI/ We/ They
WeWe/ They
Tân NgữmeHim/ her
youme/ us/ them
usus/ them
Đại Từ Sở Hữumyhis/ her
yourmy/ our/ their
ourour/ their
minehis/ hers
yoursmine/ ours/ theirs
oursours/ theirs
Đại Từ Chỉ Địnhthisthe/ that
thesethe/ those
Đại từ và tính từ trong câu tường thuật

Bước 4: Đổi cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn

Thời gian, địa điểm không còn xảy ra ở thời điểm tường thuật nữa nên câu gián tiếp sẽ thay đổi. Một số cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn cần thay đổi như sau:

Câu Trực TiếpCâu Gián Tiếp
HereThere
NowThen
Today/ tonightThat day/ That night
YesterdayThe previous day, the day before
TomorrowThe following day, the next day
AgoBefore
Last (week)The previous week, the week before
Next (week)The following week, the next week
ThisThat
TheseThose
Cụm từ chỉ thời gian nơi chốn trong câu tường thuật

Công thức chuyển đổi câu tường thuật

Câu tường thuật ở dạng câu kể

S + say(s)/said + (that) + S + V
  • says/say to + O -> tells/tell + O
  • said to + O -> told+O

Ví dụ: He said to me”I haven’t finished my work” đổi qua câu tường thuật sẽ là “He told me he hadn’t finished his work.”

Câu tường thuật ở dạng câu hỏi

a.(yes/no questions)

S+asked/wanted to know/wondered+if/wether+S+V

Ví dụ:

  • Câu hỏi: ”Are you angry?”he asked
  • Câu tường thuật: He asked if/whether I was angry.

b.Wh-questions:

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V.
  • says/say to + O  -> asks/ask + O
  • said to + O  -> asked + O.
  • Câu hỏi: ”What are you talking about?”said the teacher.
  • Câu tường thuật: The teacher asked us what we were talking about.

Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh

  • Khẳng địnhS + told + O + to-infinitive.

Ví dụ: ”Please wait for me here, Mary, Tom said đổi qua câu tường thuật sẽ là “Tom told Mary to wait for him there”

  • Phủ định: S + told + O + not to-infinitive.

Ví dụ: ”Don’t talk in class”,the teacher said to us. đổi qua câu tường thuật sẽ là “The teacher told us not to talk in class.”

Các trường hợp câu tường thuật đặc biệt không phải ai cũng biết

Ngoài những cấu trúc về Reported speech hay thường gặp ở trên thì trong tiếng Anh còn một số câu tường thuật đặc biệt khác. RES sẽ bật mí cho bạn tham khảo cũng như là đưa ra ví dụ cụ thể để bạn dễ hình dung hơn.

Điều này có thể sẽ giúp bạn dễ hình dung ra cách làm nếu vô tình gặp phải các cấu trúc này trong các dạng đề thi nâng cao. chẳng hạn như luyện thi IELTS, SAT….

Câu tường thuật Reported speech
Câu tường thuật Reported speech

Reported speech dạng Shall/would

Đây là câu tường thuật đặc biệt dùng để diễn tả đề nghị, lời mời. Mời các bạn tham khảo ví dụ bên dưới

  • “Shall I bring you a cup of coffee?” Nam asked
  • Câu tường thuật: Nam offered to bring me a cup of coffee

Reported speech dạng will/ would/ can/could

Với câu tường thuật sử dụng will, would, can hoặc could thì dùng để diễn tả sự yêu cầu một cách lịch sự hơn khi giao tiếp và nói chuyện.

Ví dụ minh họa

  • Nam asked me: “Can you open the door for me?” => Nam asked me to open the door for him

Reported speech dạng câu cảm thán

Các câu tường thuật dạng câu cảm thán sẽ có dấu chấm than ở cuối câu.

Ví dụ: “What an interesting novel!” She said => She exclaimed that the novel was interesting

Kết luận

Như vậy với những thông tin về câu tường thuật (reported speech) chúng tôi đứa ra trên đây, hy vọng sẽ một phần nào đó có thể hỗ trợ trong việc ôn tập kiến thức cũng như tham khảo được những thông tin hữu ích dành cho mình.

Đây là loại câu mà bạn sẽ gặp rất nhiều trong các bài thi phổ thông, đại học và thậm chi là thi Ielts nên hãy nắm chắc về lý thuyết và cách vận dụng nó nhé.

Với kiến thức như trên, hy vọng giúp các bạn có thêm nguồn học tập nâng cao hơn trình độ. Hãy chú ý làm bài tập đầy đủ để củng cố kiến thức tốt nhất nha. Nếu còn gì thắc mắc hãy liên hệ ngay với Hệ thống Anh ngữ RES nhé.

.
.
.
.