fbpx

Tìm hiểu về quy tắc chung của trọng âm để phát âm chuẩn

Bình chọn post

Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết. Những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao. Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ thì ta nói âm tiết đó được nhấn trọng âm. Hay nói cách khác, trọng âm rơi vào âm tiết đó.

Trong âm trong tiếng Anh là gì

Khi nhìn vào phiên âm của một từ thì trọng âm của từ đó được kí hiệu bằng dấu (‘) ở phía trước, bên trên âm tiết đó.

Trong tiếng anh, trọng âm rất quan trọng vì nó là yếu tố cơ bản để người nghe hiểu được bạn đang nói gì. Phát âm đúng một từ không chỉ là đọc đúng mà còn phải thể hiện được từ đó có trọng âm ở đâu. Hôm nay hãy cùng RES tìm hiểu về một số quy tắc trọng âm để bạn dễ dàng hơn khi xác định trọng âm của một từ nhé.

Quy tắc chung của trọng âm

1. Trọng âm của từ có 2 âm tiết

Trọng âm của từ có 2 âm tiết bạn có thể sử dụng theo quy tắc bên dưới để phát âm

  • Danh từ hoặc tính từ: nhấn ở âm tiết đầu
  • Động từ: nhấn ở âm tiết cuối

Ví dụ: candy, really, active, carrot, dictate, present, export, begin, dictate, present, export, prevent

Lưu ý: phần bôi đen là phần trọng âm

Các từ ngoại lệ: cadec, listen, open, guitar, patrol, visit

2. Các từ tận cùng có đuôi

Các từ tận cùng là: IC, ION, IA, IAL, IAN, IAR, IENCE, IENCY, IENT, IANCE, IUM, IOUS, EOUS, UOUS  ( nhấn trước nó 1 âm)

Ví dụ: economic, revision, colonial,  musician, familiar, experience, efficient, gymnasium, continuous

 Ngoại lệ: arithmetic, heretic, appliance

Các từ tận cùng là: OUS, ATE, TUDE, CY   (nhấn trước nó 2 âm)

Ví dụ: adventurous, considerate, attitude, capacity, variety, mechanical, astrology, photography, democracy

Ngoại lệ: incarnate, disastrous

Các từ tận cùng là: ADE, EE, ESE, EER, OO, OON, ETTE, ESQUE, trọng âm thường nhấn ở vần cuối. ( nhấn vào chính nó)

Ví dụ: employee, Vietnamese, engineer, volunteer, bamboo, balloon, cigarette, picturesque

Ngoại lệ: centigrade, committee, overseer

3. Trọng âm của danh từ – tính từ và động từ kép

Danh từ kép, trọng âm rơi vào âm tiết đầu

  • Ví dụ: blackbird, greenhouse, airport, bedroom

Tính từ kép, động từ kép, trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

  • Ví dụ: bad-tempered, old-fashioned understand, overflow

Lưu ý khi xét trọng tâm

Đối với từ có 3 âm tiết hoặc có 4 âm tiết

  • Trọng âm rơi và âm tiết ở trước hậu tố ‘tion, ion, ment
  • Trọng âm thường rơi vào nguyên âm dài/nguyên âm đôi hoặc âm cuối kết thúc với nhiều hơn một phụ âm
  • Nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/hoặc là âm /əʊ/.

Đối với từ có 2 âm tiết

Khi âm tiết đầu được phát âm là /ə/ thì trọng âm rơi vài âm tiết thứ 2

Bài tập thực hành trọng âm

Choose the word whose main stressed syllable is placed differently from that of the other in each group.

  1. A. preservation B. recognition C. decision D. exhibition
  2. A. artisan B. citadel C. paradise D. handicraft
  3. A. pottery B. sculpture C. embroider D. handkerchief
  4. A. control B. lantern C. carpet D. basket
  5. A. attraction B. souvenir C. particular D. variety
  6. A. surface B. attraction C. bamboo D. technique
  7. A. transfer B. publish C. accept D. remind
  8. A. handicraft B. cultural C. museum D. sculpture
  9. A. opinion B. embroider C. department D. drumhead
  10. A. workshop B. authenticity C. grandparent D. village
  11. A. craftsman B. attraction C. museum D. department
  12. A. embroider B. lantern C. impress D. desire
  13. A. workshop B. remind C. outskirts D. village
  14. A. competition B. generation C. conical D. authenticity
  15. A. family B. typical C. grandparents D. embroider

Đáp án tham khảo

C2.A3.C4.A5.B
6.A7.B8.C9.D10.B
11.A12.B13.B14.C15.D

Hy vọng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp bạn có thêm kiến thức kĩ năng phát âm phân biệt trọng âm.

.
.
.
.