fbpx

Maps/Plan Labelling – IELTS Listening Skill

Bình chọn post

Maps/Plan Labelling là dạng bài quen thuộc trong IELTS Listening, hầu như bài thi nào cũng đều gặp. Tiếp tục chuỗi bài học Sharpen, các bạn cùng mình tìm hiểu về dạng bài này nhé!

Maps/Plan Labelling trong Listening là gì?

Trong câu hỏi này bạn cần phải điền một từ hoặc 1 cụm từ phù hợp từ danh sách để hoàn thành bài Maps. Thông thường, dạng bài Map Labelling sẽ xuất hiện ở section 2 và là một dạng bài rất “khoai” với những bạn nào dễ bị lost track, mù phương hướng, mù đường, dễ mất tập trung.

Đây cũng là dạng khá ít ra trong Section 2 hơn những dạng bài khác, nhưng một khi đã ra thì thí sinh rất sợ gặp dạng này vì dễ mất điểm, sai 1 câu hoặc mất tập trung 1 câu thôi là những câu khác cũng đi luôn.

Dạng bài nãy sẽ bao gồm 1 tờ maps (kiểu bản đồ đơn giản) và đục lỗ những vị trí, tên  các phòng, tên nơi chốn để cho các bạn tìm đáp án mà điền vào. Nếu có tâm maps sẽ cho 1 cái la bàn chỉ Đông tây Nam bắc nhỏ nhỏ ở góc trái/phải để chúng ta đỡ lạc phương hướng cho ai mù đường. Nếu không thì để làm thế nào không bị mất phương hướng mình sẽ chỉ cho các bạn ở phần bên dưới sau.

Nhiệm vụ của chúng ta là chỉ theo audio, thấy họ đang miêu tả vị trí của chỗ nào thì nghe kỹ rồi chọn đúng, nghe thì có vẻ đơn giản nhưng một khi đã sai câu đầu hoặc mất tập trung 1 câu thôi, thì bạn sẽ rất dễ bị hoảng ở những câu sau, vì audio họ đọc 1 lượt không có quãng nghỉ lâu, nên key cho bài map này là phải CỰC KỲ TẬP TRUNG và biết người ta đang nói tới đâu và mình đang ở đâu.

Các bước làm bài Maps/Plan Labelling

Bước 1: Vẽ 4 hướng + khoanh tròn tên địa danh xung quanh

Nếu là bài bản đồ, thì các bạn có thể vẽ một cái la bàn thật to, đè lên maps, đè lên chữ  luôn để cho dễ đi phương hướng, không bị lạc. Như hình bên dưới:

Cho dễ nhớ là chữ “NEWS” theo thự tứ viết giống chữ “Z”.

Sau đó khoanh tròn những tên địa danh, tên đường, sao cho thật nổi bật để không bị “lạc” khi người ta chỉ đường, bạn cố gắng dành 30 giây trước khi vào bài nghe nhìn và học thuộc bản đồ là tốt nhất, nhớ tên đường, nhớ tên địa danh xung quanh.

Bước 2: Nghe theo đường bút chì

Khi audio chạy, bạn lấy cây bút chì vẽ theo đường họ hướng dẫn, luôn để đầu bút chì bắt đầu từ điểm xuất phát, và hãy nghe xem ĐIỂM XUẤT PHÁT là điểm nào, nằm ở đâu. Và sau khi nghe được đáp án 1 rồi, thì để đầu bút chì tiếp ở vị trí 1 luôn hay lại quay trở về điểm xuất phát, phải nghe cho rõ. Luôn men theo đường bút chì để không bị lạc đường, theo hình sau:

Bước 3: Chọn đáp án

Có một điều mình luôn làm khi chọn đáp án đó là vừa chọn vừa phải loại trừ đáp án sai? Như thế nào? Đó là ghi thẳng vào bản đồ đáp án mình chọn luôn, nhưng không ghi chữ mà ghi số. Ví dụ như sau:

Vị trí D sẽ ghi luôn câu 17, như vậy loại trừ được 1 vị trí D

Tương tự vị trí G cho câu 18

Và nếu vị trí nào mình biết người ta lừa, nhắc đến trong Audio nhưng không phải đáp án thì gạch bỏ bằng dấu “x” như vị trí “I” trong hình.

Vậy là loại trừ được kha khá đáp án rồi đó!

Một số lưu ý

Một số từ vựng bạn nên học để làm bài dạng này cho hiệu quả:

  • Leave the main building: rời khỏi tòa nhà chính
  • Path: con đường
  • Take the right-hand path: rẽ vào đường bên phải
  • On the left// on the right: bên trái// bên phải
  • Opposite…// face…: đối diện…
  • Go past// walk past…: đi ngang qua…
  • At the crossroads: tại ngã tư
  • Turn left// turn right: rẽ trái// rẽ phải
  • Take the first left// take the first right: rẽ trái tại ngã rẽ thứ nhất// rẽ phải tại ngã rẽ thứ
  • nhất
  • Take the second left/ take the second right: rẽ trái tại ngã rẽ thứ hai// rẽ phải tại ngã rẽ
  • thứ hai
  • On the corner: trong góc
  • Next to: kế bên
  • Go straight: đi thẳng
  • Clockwise/anticlockwise: Ngược chiều kim đồng hồ/ ngược chiều kim đồng hồ
  • A little beyond: Xa hơn một chút
  • Just pass: Đi qua, hãy đi qua
  • Before you get to: Trước khi bạn đến
  • Adjoining: Liền kề
  • Enter via: Nhập qua
  • Runs alongside: Chạy cùng
  • Crossroads: Giao lộ (của 2 con đường), ngã tư
  • Junction: Giao lộ của 2 hay 3 con đường
  • Pavement: Vỉa hè
  • Pedestrian, crossing: Vạch sang đường cho người đi bộ
  • Lay-by: Chỗ tạm dừng xe trên đường
  • Road sign: Biển báo
  • Signpost: Biển chỉ đường và khoảng cách
  • Roundabout: Vòng xoay
  • North kí hiệu là N
  • NE là north east
  • E là East
  • SE là south east
  • S là south
  • SW là south west
  • W là west
  • NW là north west

Một số từ liên quan:

  • “to the north of”
  • “slightly west of”
  • “in the south west”
  • “In the south west corner”
  • “A little to the north”

HỆ THỐNG ANH NGỮ RES – LUYỆN THI IELTS SỐ 1 VIỆT NAM

  • Với 15 năm thành lập trên 40 cơ sở toàn quốc
  • Chuyên đào tạo tiếng Anh 4 kỹ năng và luyện thi IELTS số 1 Việt Nam
  • Là Đối tác Xuất sắc nhất của Hội Đồng Úc (IDP) từ năm 2012 đến nay
  • Là trường Anh ngữ có số lượng Giáo viên chấm thi IELTS giảng dạy nhiều nhất Việt Nam
  • Hơn 55.000 Học viên theo học
  • Hơn 95% học viên đạt IELTS điểm mục tiêu và vượt qua điểm cam kết
  • Hàng nghìn học viên đạt 6.0 – 8.5 IELTS
  • Là Nhà bảo trợ chuyên môn và đồng sản xuất chương trình tiếng Anh của VTV7 (kênh truyềnV hình Giáo Dục VN)
  • Hotline: 1900232325 – 0979043610
  • Website: www.res.edu.vn