fbpx

Tìm hiểu về cấu trúc had better chi tiết nhất

cấu trúc had better
Bình chọn post

Hệ thống Anh ngữ RES bật mí với bạn rằng, ngoài cấu trúc câu Should  để đưa ra một lời khuyên nào đó bằng tiếng Anh, bạn còn có thể sử dụng thêm cấu trúc had better để làm điều này.

Vậy had better là gì? Làm thế nào để sử dụng cấu trúc đấy? Cùng RES tìm hiểu trong bài viết này ngay nhé!

Định nghĩa cấu trúc had better

Had better có ý nghĩa là tốt hơn, khá hơn, nên làm điều gì hơn.

Thường thì Had better dùng trong câu mang ý nghĩa lời khuyên nên làm điều gì đó. Nếu không làm điều đó, một vấn đề nào đó sẽ xảy ra hay phát sinh.

Ví dụ:

  • I have to meet my boss in ten minutes. I’d better go now or I’ll be late. Tôi phải gặp sếp tôi 10 phút nữa. Tôi nên đi ngay nếu không sẽ trễ.
  • ‘Shall I take an umbrella?’ ‘Yes, you’d better. lt might rain.’ Tôi có nên cầm dù không? Có nhé, bạn nên cầm dù theo. Trời có thể sẽ mưa đó.

Như vậy, ta thấy rõ HAD BETTER khác với SHOULD.

  • Should là lời khuyên dùng trong đa số mọi ngữ cảnh, trường hợp
  • HAD BETTER dùng trong các trường hợp đặc biệt khi có khả năng vấn đề nào đó nảy sinh.
Cấu trúc had better trong tiếng Anh
Cấu trúc had better trong tiếng Anh

2. Công thức và cách sử dụng had better

2.1 Cách dùng had better – thể khẳng định

Lời khuyên had better sẽ mang tính chất nhấn mạnh hơn should, chúng ta có thể sử dụng had better về những sự vật, sự việc cụ thể, nhằm diễn đạt điều gì đó tốt nhất là nên làm và có thể có kết quả tiêu cực nếu người đó không làm những gì mong muốn.

Dạng khẳng địnhSubject + had better + V (nguyên mẫu)
Dạng phủ địnhSubject + had better + not V (nguyên mẫu)

Ví dụ minh họa: I’d better go to school now/ tomorrow. Tôi nên đi học bây giờ/ (hoặc) ngày mai.

Trong văn nói, thay vì chúng ta dùng had better, chúng ta có thể nói tắt thành “I’d better, you’d better”

Lưu ý: dù had là thể động từ quá khứ, nhưng trong cấu trúc này, had better lại mang nghĩa nói về hiện tại hoặc tương lai.

2.2 Cách dùng had better – thể phủ định

Chúng ta cần thêm “not” vào phía sau had better khi muốn câu mang ý nghĩa phủ định.

Subject + Had better / ’d better + not + Verb (infinitive)

Ví dụ minh hoạ: You’d better not tell Anna about the broken window – she’ll go crazy! (Không nên nói với Anna về cái cửa sổ vỡ – cô ấy sẽ phát điên!)

2.3 Cách dùng had better – thể nghi vấn

Thể nghi vấn của Had better, chúng ta cần đảo ngược vị trí của chủ ngữ và từ had, cuối câu phải có dấu chấm hỏi.

Công thức: Had + (not) + Subject + better  + Verb (infinitive)?

Ví dụ minh hoạ: Had we better go now? Có tốt hơn chúng ta nên đi bây giờ?

3. Phân biệt cấu trúc had better và would rather

Had better would rather là 2 cấu trúc tiếng Anh thường xuyên được sử dụng trong giao tiếp theo chủ đề khác nhau. Tuy nhiên, có rất nhiều người học tiếng Anh hay nhầm lẫn cách dùng của 2 cấu trúc had better would rather này. 

Phân biệt had better và would rather

3.1 Cấu trúc had better

Had better (nên, tốt hơn nên) – cấu trúc này được dùng để đưa ra lời khuyên, hoặc khuyên bảo người khác nên hoặc không nên làm điều gì trong 1 tình huống cụ thể.

S + Had better + V

Had better có mức độ mạnh mẽ hơn, nên khi dùng cấu trúc này, ta không chỉ diễn tả sự khuyên răn mà còn thể hiện cả sự đe dọa, cảnh báo hoặc nhằm diễn tả sự khẩn trương. Vì thế had better thường dùng trong các trường hợp cụ thể chứ không diễn tả chung chung. 

Diễn tả sự đe dọa, nếu không thực hiện sẽ dẫn đến kết quả không được tốt

Ví dụ:

  • You’d better turn the volume down before your mom gets room. (Bạn nên giảm loa xuống trước khi mẹ bạn vào phòng)

Diễn tả sự khẩn trương

Ví dụ:

  • You’d better go faster, the bus is going to depart. (Bạn nên đi nhanh hơn, xe bus sắp khởi hành rồi)

3.2 Cấu trúc would rather

Would rather (thích…hơn) 

Cấu trúc này được dùng nhằm diễn đạt những gì mà 1 người nào đó thực hiện trọng 1 tình huống cụ thể (không dùng được trong những trường hợp tổng quát).

Would rather (do) = Would prefer (to do)

  • Hiện tại/ tương lai: S + would rather ( not) + V (infinitive) + than + V (infinitive)
  • Quá khứ: S + would rather ( not) + have + V (past participle)

Would rather (mong, muốn)

Được dùng nhằm diễn tả nghĩa một người mong muốn người khác làm điều gì

  • Hiện tại / tương lai: S1 + would rather + S2 + V (past simple)
  • Quá khứ: S1 + would rather + S2 + V (past perfect)

Would rather (hay còn là I’d rather) có cấu trúc tương tự như Had better.

Dạng khẳng địnhSubject + would rather + V (nguyên mẫu)
Dạng phủ địnhSubject + would rather + not V (nguyên mẫu)

Ví dụ minh hoạ

  • I’d rather stay at home tonight. Tôi muốn ở nhà tối nay.
  • I’d rather not go out this evening. Tôi không muốn ra ngoài chiều nay.

Về mặt ý nghĩa, “had better” dùng để đưa ra lời khuyên (đôi lúc có sắc thái cảnh báo), còn “would rather” dùng để đưa ra mong muốn.

4. Bài tập áp dụng had better

Chọn had better hoặc should vào chỗ trống ở các câu bên dưới. (tham khảo câu mẫu ở câu 1 và câu 2)

  1. I have an appointment in 10 minutes. I’d rather go now or I will be late.
  2. It’s a great film . You should go and see it. You’ll really like it.
  3. You …… set your alarm. You’ll never wake up on time if you don’t.
  4. When people are driving, they …… keep their eyes on the road.
  5. I’m glad you came to see us. You …… come more often.
  6. She’ll be upset if we don’t invite her to the party, so we …… invite her.
  7. These biscuits are delicious. You …… try one.
  8. I think everybody ……learn a foreign language.

Đáp án tham khảo

  • 3. ‘d better
  • 4. should
  • 5. should
  • 6. ‘d better
  • 7. should
  • 8. should

5. Kết luận

Hy vọng với những chia sẻ ở trên bạn đã nắm được cách dùng của cấu trúc câu Had better khi ôn luyện thi ielts vì rất có thể bạn sẽ gặp chúng trong các đề thi tiếng Anh phổ biến.

Đừng quên RES vẫn đang khai giảng các khóa học luyện thi ielts với mọi cấp độ dành cho học viên trên khắp cả nước với 40 chi nhanh. Nếu cần hỗ trợ bạn chỉ cần để lại thông tin để được RES tư vấn chi tiết nhất.

Hệ thống Anh ngữ RES chúc các bạn học tập tốt nhé