fbpx

Luyện speaking ielts: Nội động từ, ngoại động từ

Bình chọn post

Nội động từ và ngoại động từ là một trong nhiều dạng động từ thường gặp trong các đề thi luyện speaking ielts. Muốn làm tốt bài thi, dĩ nhiên không thể bỏ qua cách phân biệt 2 loại từ này.

Vậy chúng là gì, có gì khác nhau và sử dụng như thế nào? Hãy cùng RES tìm hiểu điểm kiến thức này để quá trình ôn luyện speaking ielts tốt hơn nhé.

Luyện speaking ielts: Ngoại động từ (transitive verbs)

Một số động  từ thường được dùng theo sau bởi danh từ hoặc đại từ, và đóng vai trò là tân ngữ. Ta gọi những động từ này là “transitive” (ngoại động từ).

  • Let’s invite Sally. (CHỨ KHÔNG NÓI Let’s invite.)
  • You surprised me. (CHỨ KHÔNG NÓI You surprised.)

Luyện speaking ielts: Nội động từ (intransitive verbs)

Một số động từ thường không theo sau bởi danh từ hay đại từ. Ta gọi chúng là “intransitive” (nội động từ).

  • Sit down. (CHỨ KHÔNG NÓI sit that chair.)
  • I usually sleep well. (CHỨ KHÔNG NÓI I usually sleep the bed well.)

Một số động từ có thể vừa có tính chất transitive, vừa có tính chất intransitive.

  • England lost. – England lost the match.
  • Let’s eat. – Let’s eat this.

Một số động từ có thể trở thành transitive hay intransitive tùy thuộc vào chủ ngữ của nó. Nét nghĩa intransitive thường có tính chất gần giống như thể bị động. Người ta gọi dạng động từ này là “ergative”.

TransitiveIntransitive
She closed the door.The door closed.
I can’t start the car.The car won’t start.

Một số động từ thuộc nhóm này: begin, bend, break, burn, change, decrease, drop, finish, increase, move, open, rip, sell, shut, start, vary, wake.

Luyện thi ielts: Bài tập

State whether the verbs in the following sentences are used transitively or intransitively.

  1. Heat expands metals.
  2. Metals expand on heating.
  3. The driver stopped the car.
  4. The car stopped abruptly.
  5. You must speak the truth.
  6. You must speak loudly.
  7. The boy is flying the kite.
  8. The birds are flying in the sky.
  9. The rider fell off the horse and broke his arm.
  10. The woodcutter felled a huge tree.
  11. The explosion sank the ship.
  12. The ship sank suddenly.

Answers

  1. Transitive verb – expands ( object – metals)
  2. Intransitive verb – expand
  3. Transitive verb – stopped (object – car)
  4. Intransitive verb – stopped
  5. Transitive verb – speak (object – truth)
  6. Intransitive verb – speak
  7. Transitive verb – is flying (object – kite)
  8. Intransitive verb – are flying
  9. Intransitive verb – fell off
  10. Transitive verb – felled (object – tree)
  11. Transitive verb – sank (object – ship)
  12. Intransitive verb – sank

Chúc các bạn ôn luyện speaking ielts tốt với nội động từ và ngoại động từ trong Tiếng Anh.

HỆ THỐNG ANH NGỮ RES – ĐÀO TẠO IELTS SỐ 1 VIỆT NAM

  • Với 14 năm thành lập trên 40 cơ sở toàn quốc
  • Chuyên đào tạo tiếng Anh 4 kỹ năng và luyện thi IELTS
  • Là Đối tác Xuất sắc của Hội Đồng Úc (IDP) từ năm 2012 đến nay.
  • Hơn 95% học viên đạt IELTS điểm 7.0 – 8.5 vượt mục tiêu cam kết.
  • Hơn 55.920 Học viên RES đã đạt 6.5 – 8.5 IELTS.

=====

🌟 Hotline: 1900232325 – 0979043610
🌟 Website: www.res.edu.vn

.
.
.
.