fbpx

Thì hiện tại hoàn thành cùng Ever, Never, Already, Yet

Thì hiện tại hoàn thành cùng Ever, Never, Already, Yet
5/5 - (12 bình chọn)

Bạn đang tìm hiểu về cách dùng của Ever, Never, Already, Yet trong Thì hiện tại hoàn thành? Sau đây là những lưu ý cũng như cách dùng do Trung tâm Anh ngữ RES tổng hợp, hy vọng có thể bổ trợ thêm kiến thức cho bạn!

Thì hiện tại hoàn thành

Ever

Các phó từ ever và never thể hiện ý tưởng vào một thời gian không xác định trước lúc này (Have you ever visited Berlin?)‘ever’ và ‘never’ thì luôn luôn đặt trước động từ chính (quá khứ phân từ). Ever được dùng:

Trong câu hỏi

Ví dụ

  • Have you ever been to England?
  • Has she ever met the Prime Minister?

Trong câu hỏi phủ định

Ví Dụ

  • Haven’t they ever been to Europe?
  • Haven’t you ever eaten Chinese food?

Ở trạng thái phủ định sử dụng mẫu câu nothing+ever hoặc nobody+ever

Ví Dụ

  • Nobody has ever said that to me before.
  • Nothing like this has ever happened to us.

Với ‘The first time’

Ví Dụ

  • It’s the first time that I’ve ever eaten snails.
  • This is the first time I’ve ever been to England.

Never

Never có nghĩa không bao giờ trước lúc này, và cũng tương tự như not ….. ever: (I have never visited Berlin)

CẨN THẬN! Bạn không được dùng never và not cùng nhau

I haven’t never been to Italy.
I have never been to Italy.

Already

Already đề cập đến một hành động đã xảy ra vào một thời điểm không xác định trước đó. Với ý cho thấy rằng điều đó không cần lặp lại.

Ví Dụ

  • I’ve already drunk three coffees this morning. (= and you’re offering me another one!)
  • Don’t write to John, I’ve already done it.

Nó cũng được sử dụng trong các câu hỏi:

  • Have you already written to John?
  • Has she finished her homework already?

Already có thể được đặt trước động từ chính (quá khứ phân từ) hoặc ở cuối câu:

  • I have already been to Tokyo.
  • I have been to Tokyo already.

Yet

Yet được sử dụng trong các câu phủ định và câu hỏi, có nghĩa là (không) trong khoảng thời gian giữa trước và bây giờ, (không) đến và bao gồm cả hiện tại. Yet thường được đặt ở cuối câu.

Ví Dụ

  • Have you met Judy yet?
  • I haven’t visited the Tate Gallery yet
  • Has he arrived yet?
  • They haven’t eaten yet

Với kiến thức như trên, hy vọng giúp các bạn có thêm nguồn học tập nâng cao hơn trình độ. Hãy chú ý làm bài tập đầy đủ để củng cố kiến thức tốt nhất nha. Nếu còn gì thắc mắc hãy liên hệ ngay với Hệ thống Anh ngữ RES nhé.

.
.
.
.