fbpx

Giới từ – Từ loại quan trọng trong tiếng anh

giới từ trong tiếng anh
5/5 - (15 bình chọn)

Giới từ trong tiếng Anh xuất hiện ở hầu hết các câu nói tiếng Anh, bất kể là tiếng Anh giao tiếp hay học thuật. Hãy cùng RES tìm hiểu từ loại này nhé!

Khái niệm về giới từ trong tiếng Anh

Giới từ là từ hay cụm từ thường được dùng trước danh từ hay đại từ để chỉ mối liên hệ giữa các từ này với các thành phần khác trong câu.

khái niệm về giới từ
Giới từ trong Tiếng Anh

Ví dụ một câu tiếng anh sử dụng giới từ

  • I went into the room. (“The room” là tân ngữ của giới từ “into”)
  • I was sitting in the room at that time. (“The room” là tân ngữ của giới từ “in”)

Các hình thức của giới từ

1. Giới từ đơn (simple prepositions)

Giới từ đơn là những giới từ có một chữ, ví dụ: in, on, at, under, with, over, for, from …

2. Giới từ đôi (double prepositions)

Là giới từ được hình thành bằng cách gộp hai giới từ đơn lại với nhau, ví dụ: into, onto, upon, without, within, inside, outside, underneath, throughout, from among, next to …

  • He fell onto the road. (anh ta té xuống đường)
  • I can’t live without you (anh không thể sống thiếu em)
  • The post office is next to the restaurant.

3. Giới từ kép (compound prepositions)

Là giới từ được hình thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be, ví dụ

  • A: about, among, across, admist, above, against …
  • Be: before, behind, beside, beyond, beneath, between, below …

4. Giới từ do phân từ (participle prepositions)

Một số giới từ do phân từ, ví dụ:

  • According to (tùy theo)
  • During (trong khoảng)
  • Owing to (do ở)
  • Pending (trong khi)
  • Saving = save = except (ngoại trừ)
  • Notwithstanding (mặc dù)
  • Past (hơn, qua)
  • Considering (xét theo)
  • Concerning, regarding, touching (về vấn đề)
  • Excepting = except (ngoại trừ)

Ví dụ: She is very intelligent, considering her age. (xét theo tuổi thì cố ấy rất thông minh).

5. Cụm từ được dùng như giới từ

Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ :

  • Because of (bởi vì)
  • By means of (do, bằng cách)
  • In spite of (mặc dù)
  • In opposition to (đối nghịch với)
  • On account of (bởi vì)
  • In the place of (thay vì)
  • In the event of (nếu mà)
Hình thức giới từ trong tiếng Anh
Hình thức giới từ

Các loại giới từ phổ biến trong tiếng Anh

Giới từ chỉ thời gian

Giới từ On

Tham khảo một số ví dụ với giới từ on

  • On Sunday (morning) / 25th April / New Year‘s Day …
  • On holiday / business / duty / a trip / an excursion / fire / sale / a diet…

Giới từ In

Một số ví dụ với giới từ in

  • In April / 1980
  • In summer / spring / autumn / winter
  • In five minutes / a few days / two years
  • In the morning / afternoon / evening

Giới từ At

  • At 8 o‘clock / the weekend / night / Christmas
  • At the end of… / at the age of
  • At the end of the month/day

From… to…

  • From 1977 to 1985
  • From morning to afternoon

Since

  • Since 1985 / Monday / 2 o‘clock
  • The company has been established since 1985
  • Since 3 o’clock no one come to the fired town

For

  • For three days / a long time / one hour.
  • I’ve been waiting this day for a long time ago
  • The rain takes me one hour to go back home

Giới từ chỉ nơi chốn, địa điểm

On

  • On a table / a wall / a bus / a train / a plane / the floor / a horse / television / the radio / the telephone
  • We are on a bus heading to gas station
  • We are watching the match on telvesion

In

  • In a garden / a park / a town / the water / my office / hospital / a car
  • In the middle of the center/building/home…

At

  • At home / work / school / university / the station / the airport / a concert / a party / a football match
  • At 10 Pasteur Street

By

  • By car / bus / plane (on foot)
  • By accident / chance: tính cờ, ngẫu nhiên
  • We got an accident by motos

Giới từ For

  • For a walk / a swim / a drink
  • For breakfast / lunch / dinner

Một số giới từ phổ biển khác

Ngoài các giới từ chỉ địa điểm và nơi chốn ở trên thì chúng ta cũng bắt gặp rất nhiều các giới từ khác sử dụng trong câu hoặc trong phrasal verb. Tham khảo các ví dụ bên dưới

  • From : từ … Ex: I am from Vietnam, I get the book from the man
  • From … to …: từ … đến. Ex: From 4 o‘clock to 6 o‘clock; from my house to school
  • Next to = near : ở cạnh Ex: I live near her house
  • Behind : ở phìa sau Ex: the shop is behind the postoffice
  • In front of : ở trước Ex: my house is in front of the school
  • On : ở trên Ex:the book is on the table
  • Under : ở dưới Ex: the pen is under the book
  • In the middle of : ở giữa. Ex:the tree is in the middle of the yard
  • In : ở trong Ex: he is in the room
  • Out : ở ngoài Ex: he is out of the room
  • Opposite : đối diện Ex: my house is opposite the shop

Động từ + danh từ + giới từ

Giới từ trong tiếng anh còn có thể kết hợp với danh từ và động từ để tạo nên các nghĩa khác nhau. Các bạn lưu ý trong việc sử dụng câu và có thể nằm trong các đề thi ielts.

VERB + NOUN + PREP: (Động từ + danh từ + giới từ)
VERB + NOUN + PREP: (Động từ + danh từ + giới từ)

Vị trí của giới từ

Sau TO BE+ The book is on the table. = Quyển sách ở trên bàn.
+ I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2 YEARS. = Tôi sẽ học ở Úc trong 2 năm.
Sau động từ: Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ.– I live in Ho Chi Minh City = Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.
– Take off your hat = Cởi nón của bạn ra!
– I HAVE AN AIR-CONDITIONER, BUT I ONLY TURN IT ON IN SUMMER. = Tôi có máy lạnh, nhưng tôi chỉ bật nó lên vào mùa hè.
Sau tính từ:+ I’M NOT WORRIED ABOUT LIVING IN A FOREIGN COUNTRY.  = Tôi không lo lắng về việc sống ở nước ngoài.
+ HE IS NOT ANGRY WITH YOU. = Anh ấy không giận bạn.
Vị trí của giới từ

Một số sai lầm khi sử dụng giới từ

Lỗi sai Ví dụ minh họa
Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đóTrước đó ta gặp : worry about : lo lắng về
Lần sau gặp chữ : disscuss _____ ( thảo luận về ) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.
Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ:Trước đó ta gặp : in the morning
Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay IN, trong khi đúng phải dùng ON.
Bị tiếng Việt ảnh hưởng :Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay WITH (với), trong khi câu đúng phải dùng TO.
Các lỗi khi sử dụng giới từ

Đọc thêm cái bài viết tại đây: Khóa học IELTS Onlie

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

seventeen + two =

.
.
.
.