fbpx

Động từ khuyết thiếu – Modal verbs là gì?

Động từ khuyết thiếu - Modal verbs là gì?
Bình chọn post

Modal verbs – động từ khuyết thiếu – Auxiliary Verb. Bạn đã biết rõ về dạng từ này? Vậy thì bài học này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về dạng động từ này và cách sử dụng. Hãy bắt đầu bài học và luyện tập thôi nào!

I. Lý thuyết về Động từ Khuyết Thiếu

Trước hết phải giải thích rõ về loại động từ này. Có hai cách gọi động từ khuyết thiếu là Modal verbs  Auxiliary Verb. Cả hai cách gọi này đều chỉ chung về động từ khuyết thiếu, khiếm khuyết. Nên dù bạn đọc được cách gọi nào thì nó cũng như nhau nhé.

Khái niệm

Modal verbs được coi là động từ bất quy tắc và dùng để bổ nghĩa cho động từ chính trong câu, do đó, sau modal verbs, động từ chính thường giữ nguyên không chia.

Các động từ khuyết thiếu được sử dụng nhiều nhất hiện nay là Can, Will, May, Should, Must, Used to. Chúng ta cùng tìm hiểu về từng từ này với cách sử dụng riêng.

Modal verbs được sử dụng diễn tả mục đích và ngữ nghĩa của câu, bao gồm khả năng, sự cho phép, bắt buộc, cần thiết, dự đoán, yêu cầu,… .

Những Modal verb thường gặp

Đặc điểm đồng từ khuyết thiếu

  • Không thêm “-s”, “-ed”, “-ing”, vào sau động từ khuyết thiếu.
  • Động từ khuyết thiếu không cần chia ở ngôi thứ 3 như các động từ khác. Ở trường hợp nào cũng giữ nguyên, không phải chia.
  • Được sử dụng với những mục đích khác nhau của người nói.
  • Không có hình thức động từ nguyên thể hay phân từ hai, bất quy tắc. 
  • Động từ chính đi với động từ khuyết thiếu không chia, ở dạng nguyên thể và có “to” hoặc không.
  • Trong các câu hỏi, câu hỏi đuôi, câu phủ định…không cần trợ động từ 

II. Những Modal Verbs thông dụng

1. CAN – BE ABLE TO ( hiện tại, tương lai)

“Can” và “be able to” đều có thể hiểu là có thể làm gì đó.

CAN:

Ex: Kelvin, CAN you please open the door for me?

Ex: Kelvin CAN cook!

Be able to:

Ex: Kelvin is able to swim very well.

Ex: We are unable to swim like Kelvin.

=> Các bạn có thể hiểu như này: “Can” chỉ việc bạn có thể làm không và thường những điều đó đều có thể thực hiện được và dùng câu hỏi với “Can” như một lời nhờ vả lịch sự. Còn “BE ABLE TO” sâu hơn để chỉ việc mà có thể chỉ 1 cá nhân làm được và có giới hạn của việc thực hiện hành động đó.

Ex: She is able to run very fast!

Ex: Kelvin is unable to run, he’s disabled!

2. COULD, BE ABLE TO ( quá khứ )

Note1: Could là dạng quá khứ của “Can”

Ex: They told me they could come to my tea party. I have some tea to spill.

“ Have tea to spill “ là idiom: có chuyện để tám.

Ex: He could have done better if he had studied hard last night.

Note2: Be able to về quá khứ thì các bạn chỉ cần chia “Be” => “Was/were”

Ex: I wasn’t able to come to your tea party because of my insecure being in your story.

Cách sử dụng COULD:

– “Could” (nghĩa “có lẽ”) dùng để chỉ một việc có lẽ sẽ diễn ra trong “tương lai” nhưng “chưa chắc chắn”:

Ex: It could be raining tomorrow, so bring an umbrella. Just in case.

Ex: Be quiet! I heard something. It could be a tiger!!

“could” đặc biệt sử dụng với những động từ sau: See (nhìn), hear (nghe), smell (ngửi), taste (nếm), feel (cảm thấy), remember (nhớ), understand (hiểu)

Ex: His accent is quite heavy but I could still understand him every bit!

Ex: Calm down Kel! I could tell that you are worrying.

Khi trường hợp, ngữ cảnh câu nói bạn là về một sự việc mang tính gây cấn:

The building was on fire but Kelvin was able to escape ( Không dùng could được vì gây cấn quá ) :))

Kelvin is a famous deadlifter. He could win any medal! ( Cái này bth, như đang quảng cáo là Kelvin khỏe ghê lắm)
2021 Kelvin met John who was also a professional deadlifter. I thought Kel would have lost but he was able to beat John ( or managed to beat john )

Note: Could mình có thể dùng để lời nói được dễ thương hơn và người nghe sẽ thấy mình lịch sự.

Ex: Can you give me the bottle, please? <= Cũng đưa nước nhưng hơi không thân thiện

Ex: Could you give me the bottle, please? <= Đưa chai nước liền.

3. HAVE TO – MUST – NEED TO

“Must,” “have to,” and “need to” in the positive or question form are used to speak about responsibilities, obligations, and important actions.

– Ex: I must finish my homework before tomorrow.

– Ex: He has to work on his presentation. It is due tonight.

– Ex: They need to come to Tam Kỳ if they want to eat the best “chicken meal”.

Note: Thường những từ trên đều dùng để nói về việc cần làm và là trách nhiệm bản thân. “Must”, “Have to” thường về công việc hơn còn

“Need to” thường về cuộc sống thường nhật.

Note: “Must” mạnh nhất và điều bắt buộc phải làm bằng được.

“Don’t have to” : một điều gì đó không cần làm/ có, not required.

Ex: I don’t have to get up at 9am today.

“Don’t need to” : Không cần làm gì (action). Một hành động không cần thiết

Ex: Kelvin doesn’t need to go to the grocery store this week. He has plenty of food.

“Mustn’t”: Nghiêm cấm!

Ex: You must not smoke cigarettes in public while in Singapore!

4. May – Might

MAY

– Thể hiện sự xin phép

May I use your phone please?

– Thể hiện khả năng, xác suất

It may rain tomorrow!

MIGHT

– Hỏi, xin phép lịch sự hơn

Might I interrupt for a moment?

–  Thể hiện khả năng, xác suất

The car looks nice but it might be expensive.

“May” và “might” dùng để xin phép, tuy nhiên “might” hầu như chỉ dùng trong câu gián tiếp và ít dùng trong văn nói. Mức độ có thể nếu xác suất thấp thì dùng Might và cao hơn thì dùng May.

Example: He asked if she might come later.

Bên cạnh đó,

May – được dùng để đưa ra khả năng có thể; dự đoán ở hiện tại.

Ví dụ: It may rain tomorrow.

Might – Đưa ra khả năng có thể; dự đoán ở quá khứ

Ví dụ: She might come home late last night.

Với quá khứ, chúng ta sử dụng may have/ might have

Example:

I wonder why kate didn’t answer her phone? She may have been asleep.

I can find my jey anywhere.- You might have left it at work.

5. Need not

– Không cần thiết, không bắt buộc phải làm gì đó.

I needn’t come with us.

– Có thể sử dụng “don’t/ doesn’t need to…”

We don’t need to hurry.

6. Will

– Đoán sự việc có thể xảy ra trong tương lai

It will be rainy tomorrow

I think it will rain heavily tomorrow./ Because her brother was young, I think he would probably like this picture.

7. Would

– Diễn tả giả định xảy ra, dự đoán sự việc xảy ra trong quá khứ

He would be exhausted when hear this bad news.

I would drink a glass of milk everyday when I was a student in primary school.

– Mô tả những sự kiện (đơn giản, không có nhiều dự định) chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.

  • I will go to the supermarket with my mom tomorrow.

Will và would có thể dùng trong câu đề nghị, yêu cầu, lời mời.

Example: Will you give me your address?

Will you shut the door?

Would you like a car?

Would you like some coffee?

8.  Shall

Đề xuất làm gì với ngôi “I”, “we” hoặc giao nhiệm vụ cho người khác một cách trang trọng

What shall we meet?

We shall commit doing the articles in the agreement.

9. Should/ought to

Should hay còn biết đến dạng khác là “Ought to”. Từ này được dùng để đưa ra lời khuyên, nên làm gì.

Ví dụ: You should spend more time practicing listening to English lectures.

You ought to eat less meat and dairy products to avoid diseases such as cancer or diabetes.

– Thể hiện tính 50 % sự ép buộc

You should / ought to see a doctor.

– Lời khuyên

You should / ought to revise your lessons at home.

– Kết luận có căn cứ

He should / ought to be very tired. He’s been working all day long.

Should/ ought to cũng được dùng khi diễ tả điều gì đó không đúng nếu không xảy ra.

Example: Where’s Jane?- She should be here right now.

10. Had better

–  Lời khuyên ( tốt hơn hết là…..)

You’d better do the homework right now.

 11. Used to

Trường hợp sử dụngVí dụ
➨ Used to V: Đã từng làm gì➨ I used to eat a lot of ice-cream when I was a little girl.
➨ To get/ be used to Ving:➨ Quen với việc làm gì I get used to/ am used to eating a glass of water before having dinner.
Used to

III. Luyện tập

Exercise 1: Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau.

1. Young people ______ obey their parents.

A. must

B. may

C. will

D. ought to

2. Laura, you and the kids just have dinner without waiting for me. I ______ work late today.

A. can

B. have to

C. could

D. would

3. I ______ be delighted to show you round the factory.

A. ought to

B. would

C. might

D. can

4. Leave early so that you ______ miss the bus.

A. didn’t

B. won’t

C. shouldn’t

D. mustn’t

5. Jenny’s engagement ring is enormous! It ______ have cost a fortune.

A. must

B. might

C. will

D. should

6. You ______ to write them today.

A. should

B. must

C. had

D. ought

7. Unless he runs, he______ catch the train.

A. will

B. mustn’t

C. wouldn’t

D. won’t

8. When _____you come back home?

A. will

B. may

C. might

D. maybe

9. _____you

A. may

B. must

C. will

D. could.

Exercise 2: Viết lại các câu sau đây sao cho nghĩa không đổi.

1. Perhaps Susan knows the address. (may)
=> Susan______________________________________________

2. It’s possible that Joanna didn’t receive my message. (might)
=> Joanna ______________________________________________

3. The report must be on my desk tomorrow. (has)
=> The report ______________________________________________

4. I managed to finish all my work. (able)
=> I______________________________________________

5. It was not necessary for Nancy to clean the flat. (didn’t)
=> Nancy______________________________________________

Exercise 3: Trong những câu sau đây, có một số câu chính xác và một số câu chứa một lỗi sai.

Nếu câu đó đúng, hãy đánh dấu ⎫, nếu câu đó sai, hãy tìm và sửa lỗi sai đó.

1. You must have be surprised when you heard the news.

2. You needn’t have do all this work.

3. The window must have been broken on purpose.

4. You must tired after working so hard.

5. One of the men may have died on the mountain.

6. You must been driving too fast.

7. The thief must have come in through the window.

8. If he is not in the office, he must at home. 

ĐÁP ÁN

Exercise 1

1A 2C 3B 4B 5A
6D  7D 8A 9C

Exercise 2

1. Susan may know the address.
2. Joanna mightn’t have received my message.
3. The report has to be on my desk tomorrow.
4. I was able to finish all my work.
5. Nancy didn’t need to clean the flat.

Exercise 3

1. be => been
2. do => done
3. Đúng
4. must => must be
5. Đúng
6. must been => must have been
7. Đúng
8. must => must be

Trên đây là bài học về Động từ khuyết thiếu. Các bạn hãy nhớ kỹ các công thức và cách sử dụng trong bài thi IELTS để áp dụng được thuần thục và đúng cấu trúc câu nhé, tránh bị điểm thấp nha. Nếu còn thắc mắc, hãy ghé thăm Hệ thống Anh ngữ RES để được giải đáp ngay. Chúc các bạn học tập tốt và đạt điểm cao!

.
.
.
.