fbpx

Cùng tìm hiểu về thì quá khứ hoàn thành

Học quá khứ hoàn thành
5/5 - (6 bình chọn)

Đối với những người đã làm các đề thi tiếng Anh nói chung hay đề thi IELTS nói riêng hoặc thậm chí là cả những người sử dụng tiếng Anh thì “thì quá khứ hoàn thành” là một trong những cấu trúc ngữ pháp không thể thiếu trong các dạng bài và vô cùng quen thuộc. Tiếng Anh là một loại ngôn ngữ đa dạng với rất nhiều các cấu trúc ngữ pháp đặc biệt. Trong số đó không thể không nhắc đến thì “quá khứ hoàn thành”. Cùng trung tâm Anh Ngữ RES tham khảo bài viết sau đây để nắm rõ các thông tin về loại ngữ pháp này nếu không muốn bị nhầm lẫn trong lúc sử dụng nhé

1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành

Thuộc hệ thống các thì ngữ pháp cơ bản của tiếng Anh, thì quá khứ hoàn thành được sử dụng rất nhiều trong các dạng câu hỏi để thi hay câu giao tiếp thông thường. Vậy bạn có chắc chắc là mình đã sử dụng cấu trúc thì này một cách thuần thục và không bị sai chưa

Thì quá khứ hoàn thành là một cấu trúc thì dùng để diễn đã một sự việc, hành động đã xảy ra trước một sự việc hành động khác và cả hai đều đã kết thúc trong quá khứ. Đọc thì có vẻ đơn giản nhưng có rất nhiều hay nhầm lẫn trong việc áp dụng.

Nên nhớ rằng thứ tự sự việc, hành động nào đã xảy ra trước thì ra sẽ dùng quá khứ hoàn thành. Hành động, sự việc nào xảy ra sau thì ta sẽ dùng quá khứ đơn để áp dụng trong câu

Ví dụ: My sister had slept when I came home (Chị gái của tôi đã ngủ khi tôi về đến nhà)

2. Công thức thì quá khứ hoàn thành

Giải thích xong phần định nghĩa về thì quá khứ hoàn thành thì tiếp theo ta sẽ đến phần công thức thì quá khứ hoàn thành. Về cấu trúc ngữ pháp của dạng thì này, chúng ta cũng sẽ chia ra thành 3 loại câu

  • Câu khẳng định
  • Câu phủ định
  • Câu nghi vấn

Đây là 3 dạng câu mà bất cứ cấu trúc ngữ pháp nào cũng có. Để tránh bị sao nhãng trong việc học tập và tìm kiếm thông tin, RES – Trung tâm luyện thi IELTS TPHCM đã tìm kiếm và tổng hợp lại các thông tin cơ bản sau đâu để bạn có thể tham khảo

2.1. Câu khẳng định: 

             S + had + V-ed / V3  +….
  • Ví dụ 1 : He had gone out when I came into the house (anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà ) 
  • Ví dụ 2: Tim had visited my house before he left the city (Tim đã ghé thăm nhà tôi trước khi anh ấy rời khỏi thành phố ) 
  • Ví dụ 3: He had finished his work right before the deadline last week (Anh ấy đã hoàn thành công việc ngay trước khi deadline vào tuần trước

2.2. Câu phụ định

                  S +  had + NOT + V-ed / V3 +….  

Chú ý : had not = hadn’t 

  • Ví dụ 1: I hadn’t finished my housework before my mother came back home (tôi đã chưa hoàn thành việc nhà trước khi mẹ tôi trở về )
  • Ví dụ 2: Jennie had not left her house when I saw her last night (Jennie vẫn chưa rời khỏi nhà khi tôi gặp cô ấy tối qua) 
  • Ví dụ 3: Tom hadn’t prepared for the test but he still passed. (Tom đã không chuẩn bị cho bài kiểm tra nhưng anh ấy vẫn đạt) 

2.3. Câu nghi vấn 

Had + S + V-ed/ V3 +…. ?
Yes, S + had
No, S + had + not.
Câu nghi vấn thì quá khứ hoàn thành
  • Ví dụ 1 : Had you got there when I went out ? Yes, I had / No, I hadn’t.
  • Ví dụ 2: Had he brushed his teeth before he went to bed ? Yes, he had / No, he had
  • Ví dụ 3: Had he left when we went to bed? Yes, he had (anh ấy đã về lúc chúng ta đi ngủ phải không ? Vâng, đúng vậy)
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

3. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

Mặc dù chúng ta đều biết đây là một loại cấu trúc ngữ pháp được sử dụng rất thường xuyên. Thế nhưng làm sao để sử dụng cho đúng và có bao nhiêu trường hợp để sử dụng dạng thì này cho đúng thì không phải ai cũng biết

Cùng RES theo dõi và ghi nhớ các trường hợp sau đây để sử dụng thì cho thì

3.1 Diễn tả hành động đã xảy ra và kéo dài tới một thời điểm nhất định trong quá khứ

  • Ví dụ 1: She has played that guitar for 10 years before it broke. (cô ấy đã chơi chiếc đàn ghi ta đó được 10 năm trước khi nó vỡ ) 
  • Ví dụ 2: She hadn’t ride a motorbike before her 18th birthday (cô ấy chưa từng lái xe máy trước sinh nhật 18 của cô ấy)
  • Ví dụ 3: By the time I came back home, Alex had waited for me for 2 hours. ( Vào lúc tôi trở về nhà thì Alex đã đợi tôi được 2 tiếng rồi)

3.2. Diễn tả hành động xảy ra trước một thời điểm nhất định trong quá khứ.

  • Ví dụ 1: I had graduated university before 2020. (Tôi đã tốt nghiệp đại học trước năm 2020 rồi).
  • Ví dụ 2: I had never play basketball until last year (Tôi chưa từng chơi bóng rổ cho tới năm ngoái )
  • Ví dụ 3: We had breakfast before she arrived yesterday morning. (chúng tôi đã dùng xong bữa sáng trước khi cô ấy đến vào sáng hôm qua)

3.3. Quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu ước.

Một số ví dụ minh họa bên dưới

  • I wish that I had studied English harder
  • I wish that I hadn’t eaten so much yesterday!
  • I wish I hadn’t failed my exam last week. 

3.4. Sử dụng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ.

Thì quá khử hoàn thành được sử dụng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả một sự việc không có thực trong quá khứ

  • Ví dụ 1: If he had prepared for the test carefully last week, he could have passed the exam ̣̣̣( Nếu tuần trước anh ấy chuẩn bị kỹ lưỡng cho bài kiểm tra thì anh ấy đã đậu bài kiểm tra)
  • Ví dụ 2: Alan would have to come to the party if he had invited (Alan có thể đã đến bữa tiệc nếu anh ấy được mời ) 
  • Ví dụ 3: If it hadn’t rained, we would have gone to the supermarket. (nếu trời không mưa chúng tôi có đã đi siêu thị rồi)
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Một mẹo làm bài tốt hơn, nhất là những bạn đang ôn luyện IELTS, một chứng chỉ tiếng Anh vô cùng có giá trị. Khi đọc bài, các bạn có thể để ý một vài dấu hiệu xuất hiện trong câu để có thể phân biệt nên sử dụng cấu trúc thì gì là hợp lý

Đối với thì quá khứ hoàn thành thì sẽ có những từ sau đây để nhận biết

4.1 When (Khi nào)

Ví dụ: When he arrived at the airport, his flight had taken off (Khi anh ấy tới sân bay, chuyến bay của anh ấy đã cất cánh)

4.2 Before (Trước khi)

Đối với loại giới từ này, trước before dùng thì ta sẽ áp dụng quá khứ hoàn thành và sau before dùng thì quá khứ đơn

Ví dụ: She had done her homework before her father asked her to do so (cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi bố cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy)

4.3 After (Sau khi)

Trước “after” dùng thì quá khứ đơn và sau “after” dùng thì quá khứ hoàn thành

Ví dụ: He went home after he had eaten a big roasted duck (Anh ấy về nhà sau khi đã ăn một con vịt quay lớn)

4.4 By the time (Vào thời điểm)

Ví dụ: I had cleaned the house by the time my mother came back (Tôi đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ tôi trở về.)

Như vậy thông qua những thông tin chúng tôi đã cung cấp trên đây về cấu trúc thì quá khứ hoàn thành. Hy vọng những thông tin này sẽ có thể giúp ích được bạn trong việc học tập và củng cố kiến thức tiếng Anh. Ngoài ra RES cũng còn rất nhiều bài đăng thú vị khác về kiến thức tiếng Anh, hãy tìm hiểu để đọc và trau dồi kiến thức của mình nhé

.
.
.
.