fbpx

Cùng học thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn
Bình chọn post

Trong ngữ pháp tiếng Anh, các cấu trúc về thì luôn là những kiến thức quan trọng mà một người muốn học tiếng Anh không thể bỏ qua. Mặc dù chắc hẳn ai cũng hiểu nắm bắt những kiến thức đó là vô cùng quan trọng nhưng có rất nhiều cấu trúc nên việc khiến người học nhầm lẫn là điều không thể tránh khỏi. Trong đó không thể không nhắc đến “thì tương lai tiếp diễn”, một trong những cấu trúc thì khiến rất nhiều người phải nhầm lẫn trong cách sử dụng. Vì vậy thông qua bài viết sau đây, hãy cùng trung tâm Anh ngữ RES tìm hiểu tổng quan về cấu trúc thì tương tiếp diễn nhé

Thì tương lai tiếp diễn là gì

Là một trong 12 cấu trúc thì quan trọng của tiếng Anh. Thì tương lai tiếp diễn xuất hiện rất nhiều không chỉ trong các đề thi, bao gồm trong đề thi IELTS và cả trong việc giao tiếp thông thường

Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động hoặc một sự việc sẽ xảy ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Ex: I will be playing soccer in stadium at 19 p.m in the weekend

=> Tôi sẽ đang chơi bóng ở sân vận động vào lúc 19h tối cuối tuần này

Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn

Đối với cấu trúc thì này thì bạn cần nhớ 2 từ khóa chính là “thì tương lai” và “tiếp diễn”. Ngay tại đây, chúng tôi sẽ làm một bảng tóm tắt nhỏ cấu trúc 3 loại câu của thì tương lai tiếp diễn để bạn có thể dễ hình dung được

Dạng CâuCấu TrúcMinh Họa
Câu Khẳng ĐịnhS + Will + Be +V-ing
Trong đó:
S (Subject): là chủ ngữ
Will: là trợ động từ
Be: Động từ “to be” nguyên mẫu
V-ing: Động từ tiếp diễn thêm đuôi “ing”
Ex: My mother will be staying home tomorrow
=> Mẹ của tôi sẽ đang ở nhà vào ngày mai
Câu Phủ ĐịnhS + Will + not + Be + V-ing
Trong đó
S (Subject): là chủ ngữ
Will not: trợ động từ ( will not = won’t)
Be: Động từ “to be” nguyên mẫu
Vpll: là quá khứ phân từ
Ex: My father won’t be going out at 21 p.m
=> Bố của tôi sẽ không ra ngoài vào lúc 21 giờ tối
Câu Nghi VấnWill + S + be + V-ing?
=> Yes, S + Will/No, S + Won’t
Trong đó:
S (Subject): là chủ ngữ
Will: là trợ động từ
Be: Động từ “to be” nguyên mẫu
V-ing: Động từ tiếp diễn thêm đuôi “ing”
Ex: Will you be playing soccer in stadium at 19 p.m in the weekend?
( Bạn sẽ có chơi bóng ở sân vận động vào lúc 19 giờ tối vào cuối tuần này không)
=> Vâng, tôi có
Tìm hiểu thì tương lai tiếp diễn
Tìm hiểu thì tương lai tiếp diễn

Cách sử dụng loại thì này trong tiếng Anh

Vì là một loại cấu trúc thì kết hợp giữa 2 yếu tố cho nên việc nhầm lẫn trong cách sử dụng sẽ rất thường xuyên xảy ra nếu bạn không chú ý.

Ngoài ra các sử dung cấu trúc thì này cũng khá đa dạng và tùy vào trường hợp. Sau đây sẽ là một vài các trường hợp sử dụng thì tương lai tiếp diễn mà RES đã tìm kiếm và tổng hợp để bạn theo dõi cũng như đỗ mất thời gian tìm kiếm

Dùng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả một hành động hoặc một sự việc sẽ diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai

Ex: At 6pm tomorrow, Linda will not be having dinner

=> Vào 6 giờ tối ngày mai, Linda sẽ không có bữa tối

Diễn tả một sự hành động, sự việc đang diễn ra trong tương lai thì có một hành động, sự việc khác xen vào.

Ex: They are staying at the hotel in Ha Noi. At this time tomorrow, they will be visiting Sapa

=> Họ đang ở khách sạn tại Hà Nội. Vào cùng giờ ngày mai, họ sẽ tham quan Sapa

Diễn tả một hành động, sự việc kéo dài trong một khoảng thời gian xác định với thì tương lai tiếp diễn

Ex: My parents are going to Ha Noi, so I will be staying with my grandmother for the next two weeks

=> Bố mẹ của tôi sẽ đi Hà Nội, vì vậy tôi phải ở nhà với ông bà ngoại trong hai tuần tới

Diễn tả một hành động, sự việc sẽ diễn ra theo thời gian biểu hoặc theo một phần của kế hoạch.

Ex; At 7pm tonight, I will be watching “Iron-man” with my friends

=> Vào 7 giờ tối nay, tôi sẽ xem Người Sắt với bạn của tôi

Diễn tả một hành động đang diễn ra ở hiện tại và sẽ xảy ra, kéo dài liên tục trong tương lai khi kết hợp với “still”

Ex: We will still be studying tonight

=> Chúng tôi vẫn sẽ học bài vào tối nay

Dấu hiệu nhận biết trong tiếng Anh

Thường xuất hiện trongg các đề thi, từ đề luyện thi IELTS đến các loại đề khác và cả trong cách giao tiếp. Thế nhưng, chưa chắc ai cũng dễ dàng nhận ra được là câu văn đó, câu nói đó đang được dùng ở thì tương lai tiếp diễn

Cách đơn giản nhất là hãy chú ý thì tương lai tiếp diễn trong câu có thể xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian cùng với thời điểm xác định, chẳng hạn:

  • At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..
  • At this time tomorrow

Ex: I will be moving to Saigon at this time tomorrow

=> Tôi sẽ đang di chuyển đến Sài Gòn vào thời điểm này ngày mai

Học thì tương lai tiếp diễn
Học thì tương lai tiếp diễn

Những lưu ý khi sử dụng

Tất nhiên đối với các cấu thì thì trong tiếng Anh thì ứng với mỗi cấu trúc sẽ có những lưu ý trong quá trình sử dụng. Thì tương lai tiếp diễn cũng chẳng ngoại lệ

Những mệnh đề bắt đầu với when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless… thì không dùng thì tương lai tiếp diễn mà dùng hiện tại tiếp diễn.

Những từ đặc biệt không áp dụng loại cấu trúc tiếp diễn nói chung hay tương lai tiếp diễn nói riêng:

  • brain work (làm việc trí óc): believe, think, understand
  • feelings (Cảm xúc): like, hope, hate, love, prefer, want, wish, regret
  • senses (Giác quan): feel, smell, hear, see, smell, taste, touch
  • State (nhà nước): be, fit, mean, cost, mean, suit
  • possession (sở hữu): belong, have

Như vậy với những thông tin chúng tôi đã cung cấp trên đây về khái niệm, cấu trúc. cách dùng và dấu hiệu sử dụng của thì tương lai tiếp diễn. Hy vọng những thông tin này có thể giúp ích cho bạn trong việc cũng cố kiến thức để làm các bài thi, đặc biệt là đề thi lấy chứng chỉ IELTS – một chứng chỉ vô cùng giá trị

Chúc các bạn học tốt! Nếu có bất kì thắc mắc nào, các bạn hãy để lại comment để trung tâm luyện thi IETS số 1 TPHCM – RES có thể hỗ trợ nha.

.
.
.
.