fbpx

Unit 5.2: “Completing notes and summaries”- Lộ trình học IELTS

Bình chọn post

Trong lộ trình học ielts completing notes/summaries không phải là một dạng bài tập quá khó nếu có chiến thuật đúng đắn và luyện tập thường xuyên. Hôm nay hãy cùng RES ôn lại chiến thuật làm bài cho dạng bài tập này và cùng thử sức với một Mini Passage các bạn nhé.

Review

Ở phần bài tập này, chúng ta có thể được cung cấp một danh sách hoặc phải tự tìm từ để điền vào các Notes/ Summaries. Chiến thuật làm bài phần này sẽ là:

– Lưu ý số lượng từ có thể điền vào một vị trí

– Cố gắng dự đoán đáp án

– Dự đoán loại từ cần điền (Noun/ Verb/ Adjective/ Adverb)

– Xác định xem đáp án sẽ đi chung với những từ khóa nào

– Tìm từ đồng nghĩa (synonyms) /paraphrases các từ khóa đấy

Bây giờ chúng ta cùng luyện tập bằng một đoạn văn ngắn nhé:

Mini passage

Unit 5.2: "Completing notes and summaries"- Lộ trình học IELTS
Unit 5.2: “Completing notes and summaries”- Lộ trình học IELTS
Using NO MORE THAN THREE WORDS, complete the following sentences. Write your answers in boxes 1-4 on your answer sheet.In …..(1)….., people who build reefs are legally entitled to all the fish they attract. Trawling inhibits the development of marine life because it damages the …..(2)…… In the past, both .…..(3)……were used to make reefs. To ensure that reefs are not over-fished, good ……(4)….. is required.

DISCUSSION 

Bây giờ các em tập cách tư duy nhé:

Lưu ý đáp án không nhiều hơn ba từ nhé.

(1) Cần danh từ chỉ nơi chốn, đi chung với các từ khóa như “entitled”, “all”. Tuy nhiên, đáp án có thể được paraphrases thành những từ mang nghĩa như “hưởng, quyền lợi”, “tất cả, độc nhất”.

-->> Đoạn đầu tiên: “those who construct and deploy reefs have sole rights to the harvest.”

-->> Đáp án: Japan

(2) Đáp án cần là danh từ vì đứng sau mạo từ “the” và đi chung với các từ khóa như “trawling”, “marine life”, “damage”. Tuy nhiên, các em nên nghĩ về những synonyms của các từ khóa này

-->> Particularly so in the Mediterranean where reefs have been sunk as physical obstacles to stop illegal trawling, which is destroying sea grass beds and the marine life that depends on them.

-->> Đáp án: sea grass beds

(3) Cần lưu ý điểm thời gian (In the past), và đáp án phải là hai thứ (both), và đi chung với từ khóa “make”.

-->> But while the scientific study of these structures is a little over a quarter of a century old, artificial reefs made out of readily available materials such as bamboo and coconuts have been used by fishermen for centuries.

-->> Đáp án: bamboo and coconuts

(4) Cần danh từ, đi chung với từ khóa “good”, “required”, và “over-fished”.

-->> By placing reefs close to home, fishermen can save time and fuel. But unless they are carefully managed, these areas can become over- fished.

-->> Đáp án: management

Completing notes/summaries không phải là một phần khó. Quan trọng nhất đối với dạng bài tập này là khả năng bắt keyword và tìm synonym/paraphrase keyword đó. Do đó khi học từ các bạn chú ý luyện tập paraphrase hoặc tìm synonym của từ đó nữa nhé

Chúc các em học tốt <3

Xem thêm bài học cũ:

Unit 5.3: “Completing notes and summaries” – Lộ trình học IELTS

Unit 5.1: “Completing notes and summaries”- passage 1 – Lộ trình học IELTS

HỆ THỐNG ANH NGỮ RES – LUYỆN THI IELTS SỐ 1 VIỆT NAM

Với 15 năm thành lập trên 40 cơ sở toàn quốc

Chuyên đào tạo tiếng Anh 4 kỹ năng và luyện thi IELTS số 1 Việt Nam

Là Đối tác Xuất sắc nhất của Hội Đồng Úc (IDP) từ năm 2012 đến nay

Là trường Anh ngữ có số lượng Giáo viên chấm thi IELTS giảng dạy nhiều nhất Việt Nam

Hơn 55.000 Học viên theo học 

Hơn 95% học viên đạt IELTS điểm mục tiêu và vượt qua điểm cam kết

Hàng nghìn học viên đạt 6.0 – 8.5 IELTS

Là Nhà bảo trợ chuyên môn và đồng sản xuất chương trình tiếng Anh của VTV7 (kênh truyền hình Giáo Dục VN)

🌟 Hotline: 1900232325 – 0979043610

🌟 Website: www.res.edu.vn