fbpx

Tìm hiểu 5 loại câu điều kiện – công thức, cách sử dụng và ví dụ

câu điều kiện
5/5 - (6 bình chọn)

Có thể nói câu điều kiện là một trong những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh hay gặp và rất phổ biến trong các đề thi. Bất kể là cấp 2 cấp 3, đại học hay thậm chí là trong các đề thi Ielts thì câu điều kiện vẫn được sử dụng.

Hôm nay anh ngữ RES sẽ chia sẻ cho các bạn kiến thức đầy đủ nhất về câu điều kiện bao gồm định nghĩa, công thức và cách sử dụng cho các loại câu điều kiện khác nhau nhé.

1. Định nghĩa câu điều kiện

Câu điều kiện (condition sentences) dùng để miêu tả về một sự việc hoặc vấn đề nào đó mà chúng chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Hầu hết thì các câu điều kiện đều chứa từ “If” (nếu)

Câu điều kiện được hình thành từ 2 mệnh đề:

  • Mệnh đề nêu lên điều kiện, được gọi là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện – If clause.
  • Mệnh đề nêu lên kết quả, được gọi là mệnh đề chính – Main clause.

Lưu ý: Nếu mệnh đề điều kiện – If clause đứng trước thì giữa hai mệnh đề cần có dấu phẩy ở giữa ngăn cách. Và ngược lại thì không cần dấu phẩy.

Ví dụ:

  • “If you study lazy, you won’t the exam.” (Nếu bạn học tập lười biếng bạn sẽ không vượt qua được kì thi)
  • “You won’t pass the exam if you study lazy.” (Bạn sẽ vượt qua kì thi nếu bạn học tập chăm chỉ.)

2. Phân biệt các loại câu điều kiện

Về cơ bản chúng ta sẽ có 2 loại câu điều kiện là câu điều kiện có thật và không có thật. Mỗi câu sẽ có các hình thái và công thức sử dụng khác nhau.

2.1 Câu điều kiện có thật

2.1.1 Câu điều loại 0

Định nghĩa: Đây là câu điều kiện diễn tả các sự việc luôn đúng (sự thật hiển nhiên hoặc chân lý).

Công Thức: If + S + V/ V(-s/-es), S + V/ V(-s/-es)

Ví dụ minh hoạ: If you go to school by car, you will get there faster (nếu bạn đi đến trường bằng xe hơi, bạn sẽ đến trường nhanh hơn.

Câu điều kiện loại 0
Câu điều kiện loại 0

2.1.2 Câu điều kiện loại 1

Định nghĩa: Đây là câu điều kiện diễn tả những sự việc được cho rằng có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, và kết quả của nó.

Công Thức: If + S + V/ V(-s/-es), S + will + V

Ví dụ minh hoạ: “If it rains, we will cancel the football match.” (Nếu trời mưa, chúng ta sẽ hủy trận đá banh)

2.2 Câu điều kiện không có thật

2.2.1 Câu điều kiện loại 2

Định nghĩa: Câu điều kiện loại 2 diễn tả các giả định hoặc sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó.

Công thức: If + S + V(-ed/P.I), S + would/could/might + V

Ví dụ minh hoạ : “If she were a boy, I would love her.” (nếu cô ấy là con trai tôi sẽ yêu cô ấy)

2.2.2 Câu điều kiện loại 3

Định nghĩa: Câu điều kiện loại 3 đề cập về những sự việc đã không xảy ra trong quá khứ và kết quả có tính giả định của nó. Dạng câu điều kiện này thường được dùng để diễn tả sự tiếc nuối hoặc lời phê bình.

Công Thức: If + S + had + V(-ed/P.II), S + would/could/might + have + V(-ED/P.II)

Ví dụ: “If I had known you were in hospital, I would have visited you.” (Nếu tôi biết bạn nằm viện, tôi đã đến thăm bạn rồi. Nhưng tôi đã không biết nên tôi không đến.)

Câu điều kiện loại 3
Câu điều kiện loại 3

2.2.3 Câu điều kiện hỗn hợp

Có nhiều dạng câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh. Chúng ta sẽ thường gặp loại câu điều kiện kết hợp giữa loại 2 và loại 3.

Cách sử dụng: Chúng ta sử dụng loại câu điều kiện này để diễn đạt giả định về một điều “trái với sự thật trong quá khứ”, và kết quả muốn nói đến cũng trái ngược với sự thật ở hiện tại.

Công Thức: If + S + had + V(-ed/P.II), S + would/ could/ might + V

Ví dụ minh họa: “If he had done his homework on time, he wouldn’t be in trouble now.” (Nếu anh ấy hoàn thành bài tập về nhà đúng hạn, anh ấy đã không gặp rắc rối bây giờ). 

Ta thấy mệnh đề “If” đưa ra một giả định trái với sự thật trong quá khứ, và mệnh đề chính đưa ra giả định về kết quả trái với sự thật ở hiện tại. Thực tế, kết quả bây giờ là anh ấy đã gặp rắc rối rồi.

Câu điều kiện hỗn hợp
Câu điều kiện hỗn hợp

3. Lưu ý khi sử dụng câu điều kiện

3.1 Sử dụng unless (if not)

Các bạn nên biết rằng chúng ta có thể sử dụng unless với ý nghĩa là “trừ khi/ nếu không”.

Công thức: Unless… = If not…

Ví dụ minh họa:

  • “That plant will die if you don’t water it.” (Cái cây đó sẽ chết nếu bạn không tưới nước cho nó.)
  • “That plant will die unless you water it.” (Cái cây đó sẽ chết trừ khi bạn tưới nước cho nó.)

3.2 Sử dụng to be là were (câu điều kiện loại 2)

Trong mệnh đề điều kiện ở câu điều kiện loại 2, chia động từ “be” là “were”. Ghi nhớ rằng trong mệnh đề điều kiện ở câu điều kiện loại 2, chúng ta thường sử dụng động từ “be” là “were” thay vì dùng was sau các đại từ I, he, she, it và danh từ số ít. Cách sử dụng này khá phổ biến trong những bối cảnh trang trọng và tiếng Anh-Mỹ.

Ví dụ minh họa

  • “If I were a shark, I would eat everthing .” (Nếu tôi là cá mập tôi sẽ ăn hết mọi thứ)
  • “If I were a fish, I could swim.” (Nếu tôi là một con cá tôi có thể bơi)

4. Kết luận

Như vậy RES vừa chia sẻ cho các bạn kiến thức đầy đủ và chi tiết nhất về câu điều kiện. Chúng tôi hi vọng các bạn sẽ có được những kiến thức bổ ích cho mình. Đừng quên các bạn có thể học thêm rất nhiều kiến thức bổ ích về IELTS tại chuyên mục Vocabulary & Grammar trên website nhé.

Đừng quên RES vẫn thường xuyên khai giảng các khóa học Ielts thường xuyên cho các học viên trên toàn quốc với hệ thống 37 chi nhánh. Đừng ngần ngại để lại thông tin để được kiểm tra trình độ miễn phí và được tư vấn nhé.

.
.
.
.