fbpx

Cấu trúc câu bị động – Passive Voice

Câu bị động Passive Voice
5/5 - (12 bình chọn)

Câu bị động – Passive Voice là một phần kiến thức ngữ pháp quan trọng mà các bạn cần nắm vững khi bước vào kỳ luyện thi IELTS. Vì thế, hãy ôn luyện và ứng dụng câu bị động chính xác nhé.

Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câu bị động với cấu trúc câu, cách sử dụng theo các thì và bài tập thực hành dưới đây.

1. Định nghĩa câu bị động

Câu bị động (passive voice) là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là hành động đó. Theo mỗi thì sử dụng thì cấu trúc của câu bị động cũng thay đổi theo.

Ví dụ minh họa

  • My car was stolen. Xe hơi của tôi bị lấy cắp rồi.)

Có thể thấy trong trường hợp này câu bị động nhằm nhấn mạnh về việc chiếc xe hơi đã bị lấy cắp.

Ngoài ra, trong trường hợp này chúng ra không biết nguyên nhân và thủ phạm chiếc xe hơi bị mất, chính vì thế mà câu bị động được sử dụng.

Câu bị động cũng được sử dụng khi đối tượng không thể tự mình thực hiện hành động.

Ví dụ minh họa

  • The pizza has been cooked. (Món pizza đã nấu xong rồi)

Món pizza không thể tự nấu được, nên trong trường hợp này ra sử dụng câu bị động. 

Ngoài ra, câu bị động cũng được sử dụng khi ta muốn nói về một việc gì đó theo một cách lịch sự, tế nhị.

Ví dụ:

  • The mistake was made. (Sự đã rồi, sai lầm đã mắc phải)

Câu bị động này nhấn mạnh vào tình huống lỗi sai đã xảy ra, không đề cập đến đối tượng gây ra tình huống, tránh quan trọng hóa vấn đề.

câu bị động
Câu bị động trong tiếng Anh

2. Cấu trúc câu bị động

Chúng ta có cấu trúc câu chủ động là

S + V + O

Công thức câu bị động (passive voicechung:

S + be + V3 + by O
Công thức câu bị động chung


Cấu trúc câu bị động ở dạng thì nào thì chia tobe theo thì đó mà các bạn cùng tìm hiểu dưới đây. 

Nếu câu có động từ và hai tân ngữ thì muốn nhấn mạnh tân ngữ nào thì thường sẽ dùng tân ngữ đó chuyển thành chủ ngữ bị động. Trong trường hợp chung, tân ngữ được chọn là tân ngữ gián tiếp.

Ví dụ: I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

Trong đó:

  • Tân ngữ (O) trong câu chủ động sẽ được đảo lên làm chủ ngữ trong câu bị động.
  • Chủ ngữ (S) trong câu chủ động sẽ đóng vai trò tân ngữ trong câu bị động và được sử dụng kèm giới từ “by”.
  • Động từ V trong câu chủ động sẽ được chia ở dạng “be + V phân từ 2” trong câu bị động.

Một số lưu ý nhỏ

  • Nếu S – chủ ngữ trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => thì không cần đưa vào câu bị động

Ví dụ: My motorbike was stolen last night. (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

  • Nếu là người hoặc vật: Trực tiếp gây ra hành động thì dùng chuyển sang bị động sẽ dùng ‘by’

Ví dụ: She is making a cake => A cake is being made by her.

  • Gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’

Ví dụ: A door is opened with a key

3. Cách chuyển câu bị động trong các thì

3.1 Câu bị động thì hiện tại

ThìChủ độngBị động
Hiện tại đơnS + V + OMy mother often washes dishes.S + be + V3 (+ by Sb/ O)Dishes are often washed by my mother.
Hiện tại tiếp diễnS + am/ is/ are + Ving + OShe is making a cake.S + am/ is/ are +  being + V3 (+ by Sb/ O)A cake is being made by her.
Hiện tại hoàn thànhS + have/ has + V3 + OHe has washed his car for hours.S + have/ has + been + V3 (+ by Sb/ O)His car has been washed by him for hours.
Câu bị động thì hiện tại

3.2 Câu bị động thì quá khứ

ThìChủ độngBị động
Quá khứ đơnS + V-ed + OMy mother bought that washing machine in 2010.S + was/ were + V3 (+ by Sb/ O)That washing machine was bought by my mother in 2010.
Quá khứ tiếp diễnS + was/ were + Ving + OYesterday morning she was cutting the grass.S + was/ were +  being + V3 (+ by Sb/ O)The grass was being cut by her yesterday morning.
Quá khứ hoàn thànhS + had + V3 + OShe had cooked lunch before leaving.S + had + been + V3 (+ by Sb/ O)Lunch had been cooked by her before she left.
Câu bị động thì quá khứ

3.3 Câu bị động thì tương lai 

ThìChủ độngBị động
Tương lai đơnS + will V + OI will feed the dogs.S + will be + V3 (+ by Sb/ O)The dogs will be fed.
Tương lai hoàn thànhS + will have + V3 + OThey will have completed the assignment by the end of January.S + will have + been + V3 (+ by Sb/ O)The assignment will have been completed by the end of January.
Câu bị động thì tương lai

3.4 Câu bị động sử dụng động từ khuyết thiếu

 Riêng với động từ khuyết thiếu, công thức của câu bị động có sự khác biệt một chút:

S + modal verb + be + V3 (+ by O)
Câu bị động sử dụng động từ khuyết thiếu


Ví dụ: This must be done before Christmas.

Dạng đặc biệt: Need + Ving = Need to be + V3

Dạng đặc biệt của câu bị động
Dạng đặc biệt của câu bị động

4. Các bước chuyển từ câu chủ động sang câu bị động

Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, cần thực hiện các bước sau:

  1. Xác định chủ ngữ và động từ của câu chủ động. Ví dụ: “The teacher graded the papers.”
  2. Đưa chủ ngữ của câu chủ động lên trở thành tân ngữ của động từ bị động “be + past participle”. Ví dụ: “The papers were graded by the teacher.” (chủ ngữ “the teacher” được đưa lên trở thành tân ngữ, động từ bị động “were graded” bao gồm “be” và “past participle” của động từ “grade”)
  3. Thay đổi thì của động từ bị động nếu cần thiết. Nếu động từ chủ động ở thì hiện tại đơn, động từ bị động sẽ được chuyển sang thì hiện tại đơn; nếu động từ chủ động ở thì quá khứ đơn, động từ bị động sẽ được chuyển sang thì quá khứ đơn, và tương tự. Ví dụ: “The teacher grades the papers” (thì hiện tại đơn) được chuyển thành “The papers are graded by the teacher” (thì hiện tại đơn); “The teacher graded the papers” (thì quá khứ đơn) được chuyển thành “The papers were graded by the teacher” (thì quá khứ đơn).

Lưu ý rằng trong câu bị động, tân ngữ (chủ ngữ của câu chủ động) sẽ được đặt lên đầu câu. Ngoài ra, đôi khi người ta sử dụng “get” để thay thế cho “be” trong câu bị động. Ví dụ: “The teacher got the papers graded.” tương đương với “The papers were graded by the teacher.”

Với kiến thức như trên, hy vọng giúp các bạn có thêm nguồn học tập nâng cao hơn trình độ. Hãy chú ý làm bài tập đầy đủ để củng cố kiến thức tốt nhất nha. Nếu còn gì thắc mắc hãy liên hệ ngay với Hệ thống Anh ngữ RES nhé.