fbpx

Cách phát âm đuôi “ed” thì quá khứ cực chuẩn trong tiếng Anh

phát âm đuôi ed
Bình chọn post

Khi dùng thì quá khứ đơn hay các thì quá khứ khác trong tiếng Anh, đối với động từ có quy tắc, ta chỉ cần thêm “ed” để chia động từ nguyên thể, nhưng khi phát âm thì lại không đơn giản như vậy.

Tuy nhiên, trong khi nói, tùy từng trường hợp mà đuôi “ed” được đọc khác nhau. Chắc hẳn rất nhiều bạn không biết hoặc đã quên cách phát âm đuôi “-ed” rất quan trọng trong giao tiếp. Hôm nay RES sẽ tổng hợp lại kiến thức về cách phát âm đuôi ed cực chuẩn nhé!

Giới thiệu về đuôi ed trong tiếng Anh

Đuôi “-ed” được sử dụng để thể hiện thì quá khứ đơn hoặc thể hiện phân động từ trong tiếng Anh. Cách phát âm đuôi này phụ thuộc vào 3 loại âm cuối của động từ trước đó: âm /t/, âm /d/, và âm /ɪd/.

  1. Âm /t/: Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (voiceless) như /p/, /k/, /f/, /s/… hoặc âm /ʃ/, /tʃ/, /θ/, /h/, thì đuôi “-ed” được phát âm như âm /t/. Ví dụ: “worked” (/wɜːkt/), “missed” (/mɪst/), “laughed” (/læft/), “washed” (/wɒʃt/), “watched” (/wɒtʃt/), “breathed” (/briːðt/), “hiked” (/haɪkt/).
  2. Âm /d/: Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh (voiced) như /b/, /g/, /v/, /z/… hoặc âm /ʒ/, /dʒ/, /ð/, thì đuôi “-ed” được phát âm như âm /d/. Ví dụ: “grabbed” (/ɡræbd/), “bagged” (/bæɡd/), “loved” (/lʌvd/), “raised” (/reɪzd/), “aged” (/eɪdʒd/), “played” (/pleɪd/), “needed” (/niːdɪd/).
  3. Âm /ɪd/: Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/, thì đuôi “-ed” được phát âm như âm /ɪd/. Ví dụ: “waited” (/weɪtɪd/), “wanted” (/wɒntɪd/), “hated” (/heɪtɪd/), “added” (/ˈædɪd/), “loaded” (/ˈləʊdɪd/), “faded” (/feɪdɪd/), “minded” (/maɪndɪd/).
cach phat am ed
Minh họa cách phát âm ED

Tuy nhiên, đôi khi khi phát âm đuôi “-ed” sẽ có sự khác biệt với quy tắc trên. Điều này phụ thuộc vào âm tiết trước đó, tốc độ phát âm, giọng nói và vùng đất của người nói. Do đó, hãy luyện tập phát âm với các ví dụ cụ thể và tham khảo từ điển để có thể phát âm đúng và tự nhiên hơn.

Tìm hiểu về âm hữu thanh – âm vô thanh

Mục đích là để các bạn phân biệt các giọng âm trong tiếng Anh qua đó có cách phát âm chuẩn hơn trong tiếng Anh.

Âm hữu thanh

Nghĩa là những âm mà trong khi nói, chúng ta sẽ sử dụng dây thanh quản và chúng sẽ tạo ra âm trong cổ. Bạn có thể đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ L. Bạn sẽ nhận thấy cổ hơi rung rung. Đó chính là âm hữu thanh.

  • Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.

Âm vô thanh

Là những âm mà nói, âm bật ra bằng hơi từ miệng chứ không phải từ cổ họng, vì vậy cổ họng sẽ không rung. Bạn đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ /k/. Bạn sẽ không thấy rung, mà chỉ là những tiếng động nhẹ như tiếng bật hoặc tiếng gió.

  • Các phụ âm vô thanh trong tiếng Anh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /∫/, / t∫/, /h/.

Cách phát âm đuôi ED chuẩn

1. Đuôi ed phát âm là /id/

Với động từ kết thúc là /t/ hoặc /d/

Với các động từ kết thúc là “t” hoặc “d” thì chúng ta sẽ phát âm đuôi ed với /id/. Ví dụ minh họa bên dưới

  • needed
  • invited
  • wanted,…

Với tính từ có tận cùng là /ed/

Khi một động từ được sử dụng như tính từ, bất kể phụ âm kết thúc được phát âm như thế nào, đuôi ed đều được phát âm là /id/

cách phát âm ed
Cách phát âm ed tóm tắt

2. Đuôi ed phát âm là /t/

Quy tắc phát âm đuôi ed với động từ có phát âm kết thúc là những phụ âm vô thanh /s/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /f/, /p/.

Một số ví dụ minh họa bên dưới

  • Washed /wɔːʃt/
  • Looked: /lu:kt/
  • Missed: /mist/
  • dance /dæns/ -> danced /dænst/
  • jump /dʒʌmp/ -> jumped /dʒʌmpt/
  • laugh /læf/ -> laughed /læft/
  • type /taɪp/ -> typed /taɪpt/
  • watch /wɑːtʃ/ -> watched /wɑːtʃt/

3. Đuôi ed phát âm là /d/

Cách phát âm ed sẽ là /d/ (một âm hữu thanh) khi âm cuối cùng trong động từ là một trong 12 âm phụ âm hữu thanh bên dưới hoặc một trong 20 âm nguyên âm tiếng Anh (tất cả các âm nguyên âm tiếng Anh đều là âm hữu thanh).

Ví dụ minh họa

  • Smiled /smaɪld/
  • Worried /wз:id/

Các trường hợp ngoại lệ về phát âm đuôi ED

Đuôi -ED trong các động từ sau khi sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là /ɪd/. Một số từ ngoại lệ như: aged, blessed, crooked, dogged, learned, naked, ragged, wicked, wretched.

Ví dụ: An aged man /ɪd/, A blessed nuisance /ɪd/, A dogged persistence /ɪd/,…

Nhưng khi sử dụng như động từ, ta áp dụng quy tắc phát âm thông thường như các quy tắc ở trên nhé.

Ví dụ: He aged quickly /d/, He blessed me /t/, They dogged him /d/, He has learned well /d/.

Một số mẹo để phát âm đuôi ed chuẩn xác

1. Nắm vững lý thuyết

Để phát âm ed chuẩn xác thì điều đầu tiên là bạn cần nắm chắc lý thuyết. Đây là bản lề để bạn có thể biết nên phát âm như thế nào đối với các loại động từ và tính từ khác nhau. Rất nhiều bạn sẽ hay quên về điều này.

Cách phát âm ed chuẩn xác
Cách phát âm ed chuẩn xác

2. Nghe tiếng Anh nhiều

Nghe nhiều cũng sẽ giúp các bạn phát âm đuôi ed tốt hơn. Đặc biệt khi nghe các giáo viên bản ngữ sử dụng ed trong các trường hợp âm /d/ và /t/ thì bạn cần nghe thật kỹ. Bạn cũng có thể xem qua các video trên Youtube hướng dẫn rất chi tiết cách phát âm và thực hành ngay tại nhà.

3. Thực hành nói nhiều

Khi nói các bạn thường hay quên đuôi ed khi diễn tả một hành động trong quá khứ. Nhưng nếu bạn chịu khó tập nói chuyện bằng tiếng Anh (đặc biệt là với giáo viên nước ngoài). Bạn sẽ thấy rằng họ sử dụng động từ ở quá khứ và với phát âm đuôi ED rất chuẩn. Đây cũng là một trong những cách giúp bạn học phát âm nhanh nhất khi nghe trực tiếp “face to face” từ người khác.

Kết luận

Như vậy RES vừa chia sẻ đến các bạn cách phát âm ED chuẩn xác nhất hiện nay. Đến đây thì các bạn đã hiểu bài rồi, có thể nắm chắc cách phát âm đuôi “ed” rồi đúng không nào?

Vấn đề quan trọng còn lại là các bạn cần thực hành thật nhiều sau khi đã nắm vững lý thuyết. RES mong rằng qua bài viết này, bạn sẽ phần nào phát âm ed tự tin và chính xác hơn, đặc biệt trong các đề thi Ielts để đạt điểm cao.