fbpx

Cách phân biệt few và a few, a little và little

5/5 - (3 bình chọn)

Có thể nói các từ thuộc dạng từ quantifiers (lượng từ) luôn dễ gây sự hiểu nhầm cho các bạn học tiếng Anh. Đặc biệt khi làm các bài tập về ngữ pháp tiếng Anh như chọn đáp án đúng thì nếu không nắm chắc kiến thức thì sẽ điền sai và không có kết quả tốt.

Tại sao câu này lại dùng a little mà không phải little? Làm sao để phân biệt được few và a few? Đây là băn khoăn của rất nhiều người khi luyện speaking ielts.

Vì vậy, bài viết phân biệt few và a few, a little và little này sẽ giúp bạn phân biệt được cách dùng chính xác của những lượng từ này nhé.

Cách phân biệt few và a few

1. Cách dùng few

  • Công thức: Few + danh từ đếm được số nhiều
  • Ý nghĩa: rất ít (gần như không có, không đủ để dùng)

Ví dụ minh họa few

  • She has few ideas about the homework, because she didn’t listen to the teacher’s instruction to the homework. (Cô ấy gần như không có ý tưởng nào cho bài tập về nhà cả, vì hôm qua cô ấy không nghe giáo viên hướng dẫn bài này)
  • Few creatures survived the disease. (Có rất ít sinh vật sống sót từ căn bệnh đó)

2. Cách dùng A Few

  • Cách dùng: A Few + danh từ đếm được số nhiều
  • Ý nghĩa: một chút, một ít, một vài (đủ để dùng)

Ví dụ minh họa a few

  • She kept a few dishes for the staff after the buffet was over. (Cô ấy giữ lại một vài món ăn cho nhân viên sau bữa tiệc buffet).
  • She needs to sell a few things before moving out of her apartment. (Cô ấy cần bán một vài thứ trước khi chuyển nhà)
  • The store only has a few samples of clothes left after the Black Friday event. (Cửa hàng chỉ còn lại một vài mẫu quần áo sau sự kiện siêu giảm giá Black Friday)
Cách phân biệt few và a few
Cách phân biệt few và a few

Cách Phân biệt A Little và Little

1. Cách dùng A Little

  • Công thức: A Little + danh từ không đếm được
  • Ý nghĩa: một chút (đủ để dùng)

Ví dụ:

  • I have a little milk left in the fridge. I can still make a pie from it. (Tôi còn một ít sữa trong tủ lạnh. Tôi vẫn có thể làm 1 cái bánh với chút sữa ấy).
  • How much salt do you want? (Bạn muốn thêm bao nhiêu muối?)
    Just a little. (Một ít thôi)

2. Cách dùng Little

  • Công thức: Little + danh từ không đếm được
  • Ý nghĩa: rất ít (gần như không có, không đủ để dùng)

Ví dụ minh họa

I have little time today. I don’t think I can hang out with you this afternoon. (Hôm nay tôi có ít thời gian lắm. Chắc tôi không đi chơi với bạn chiều nay được).

Cách phân biệt little và a little
Cách phân biệt little và a little

Bài tập áp dụng few và a few, a little và little

  1. I have _______good friends. I’m not lonely.
  2. There are ___________people she really trusts. It’s a bit sad.
  3. Julie gave us __________apples from her garden. Shall we share them?
  4. There are ________women politicians in the UK. Many people think there should be more.
  5. Do you need information on English grammar? I have_____books on the topic if you would like to borrow them.
  6. He has ____education. He can’t read or write, and he can hardly count.
  7. We’ve got ____time at the weekend. Would you like to meet?
  8. She has ____self-confidence. She has a lot of trouble talking to new people
  9. There’s ____spaghetti left in the cupboard. Shall we eat it tonight?

Đáp án

1. a few         2. few          3. a few          4. few          5. a few

6. little,          7. a little,      8. little;          9. a little

.
.
.
.