fbpx

Cách phân biệt already, since, just, still, yet, for

Bình chọn post

Trong học tiếng Anh thì bạn học rất dễ bị nhầm lẫn giữa các dấu hiệu: Already, Still, Yet, Since và Just. Đây là những từ quan trọng được sử dụng để nắm bắt cũng như nhận biết thì hiện tại hoàn thành, nhưng về ý nghĩa và cách dùng thì chúng lại gây không ít khó khăn cho những ai chưa hiểu cặn kẽ.

Trong bài này trung tâm tiếng Anh RES sẽ hướng dẫn cho các bạn cách phân biệt các từ already, since, just, still, yet một cách dễ hiểu nhất với các ví dụ minh hoạ cụ thể.

1. Hướng dẫn cách dùng “already” và “yet”

1.1 Already

“Already” có ý nghĩa là một việc gì đó đã hoàn thành, vừa làm xong. Already được đặt cuối câu, giữa câu hoặc trước động từ.

Ví dụ minh hoạ

  • ‘What time is Sue leaving?’ ‘She has already left.
  • “Khi nào Sue sẽ rời đi?” Cô ấy đã đi rồi.

Already thường được dùng

  • Chủ yếu trong câu khẳng định (một điều gì)
  • Một sự việc đã và đang xảy ra
  • Sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành

1.2 Yet

“Yet” có ý nghĩa là một việc gì đó chưa hoàn thành tới thời điểm hiện tại. Yet được dùng trong câu khi ta mong muốn việc đó được hoàn thành.

Yet thường được dùng: 

  • Chủ yếu trong câu phủ định hoặc câu hỏi
  • Thường được đặt cuối câu
  • Thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ minh hoạ

  • It’s 10 o’ clock and Anna isn’t here yet. Đã 10 giờ rồi và Anna chưa ở đây.
  • Have you met your new neighbours yet? Bạn đã gặp những người hàng xóm chưa?
Cách phân biệt already, since, just, still, yet, for
Cách phân biệt already, since, just, still, yet, for

2. Hướng dẫn cách sử dụng “just

“Just” được sử dụng để nói 1 ai đó vừa làm 1 việc mới gần đây. Just thường được dùng ở thì hiện tại hoàn thành hay quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ đơn.

Ví dụ:

  • We aren’t hungry. We’ve just had lunch. Chúng tôi không đói. Chúng tôi vừa mới ăn trưa.
  • She has just arrived. Cô ấy vừa mới tới thôi.

Ngoài ra, just còn được dùng trong câu có ý nghĩa “chỉ là”

Ví dụ:

  • I want to learn Spanish just for fun. Tôi muốn học tiếng tây ban nha chỉ là để cho vui thôi.
  • I’m not good at English, I just got 3.0 in the IELTS test. Tôi không giỏi tiếng anh, tôi chỉ chỉ được 3.0 trong kì thi IELTS.

3. Hướng dẫn cách sử dụng “since”

“Since” mang ý nghĩa bằng với because, có nghĩa là “bởi vì”

Ví dụ:

  • Since we have plenty of time, let’s go and have a coffee. Bởi vì chúng ta có nhiều thời gian, hãy đi uống cà phê nào.

Ngoài ra, Since được dùng để nói về thời gian mà 1 hành động, sự kiện nào đó bắt đầu xảy ra. Như vậy, thông thường sau since sẽ là 1 mốc thời gian 1 sự kiện nào đó đã xảy ra trong quá khứ.

Vì vậy, sau since chúng ta sẽ chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ minh hoạ

  • I’m hungry. I haven’t eaten anything since breakfast. Tôi đói. Tôi chưa ăn gì từ bữa ăn sáng đến giờ. (bữa ăn sáng là một mốc thời gian trong quá khứ)
  • I haven’t seen her since she left home for the office this morning. Tôi chưa thấy cô ấy kể từ khi cô ấy rời khỏi nhà để đi làm sáng nay.

(việc cô ấy rời khỏi nhà đi làm là một mốc thời gian trong quá khứ)

4. Hướng dẫn cách sử dụng “still

Still có xu hướng diễn tả cảm xúc ngạc nhiên hoặc thiếu kiên nhẫn hơn yet.

Ví dụ so sánh với yet:

  • I sent him an invitation last week. He hasn’t replied yet. (but I expect he will reply soon). Tôi đã gửi anh ấy thư mời vào tuần trước. Anh ấy chưa trả lời. (Tôi mong anh ấy sẽ trả lời sớm)
  • I sent him an invitation weeks ago and he still hasn’t replied. (he should have replied before now) Tôi đã gửi thư mời cho anh ấy vài tuần rồi và anh ấy vẫn chưa trả lời (Anh ấy đã có thể và lẽ ra đã phải trả lời rồi).

5. Cách sử dụng của For

For được dùng trong câu diễn tả hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó không xác định.

Ví dụ minh hoạ

  • I have been sick for four days. (Tôi đã bị ốm trong suốt 4 ngày).

Trong ví dụ trên, hành động have been sick kéo dài trong khoảng thời gian là bốn ngày. Vì vậy, for được đặt ở trước four days.

Đối với câu hỏi

  • How long have you been sick? – For a whole week. (Bạn bị ốm bao lâu rồi? – Tôi bị cả tuần nay rồi.)

Bài tập áp dụng Already, Still, Just, Yet và Since

Bài tập về cách dùng Already, Still, Just, Yet và Since có đáp án Put in still, yet, already or any more in the underlined sentence (or part of the sentence). Vui lòng tham khảo ví dụ minh hoạ và các bài tập bên dưới

1. Mike lost his job a year ago and he is unemployed.

  • He is still unemployed.

2. Shall I tell Joe what happened or does he know?

  • Does he already know?

3. I’m hungry. Is dinner ready?

  • Is dinner ready yet?

4. Can we wait a few minutes? I don’t want to go out.

5. I used to live in Amsterdam. I have a lot of friends there.

6. ‘Shall I introduce you to joe?’ ‘There’s no need. We’ve met.’ …. .

7. Do you live in the same place or have you moved?

8. Would you like to eat with us or have you eaten ?

9. ‘Where’s John?’ ‘He’s not here. He’ll be here soon.’

10. Tim said he’d be here at 8.30. it’s 9 o’clock now and he isn’t here.

11. Do you want to join the dub or are you a member?

12. lt happened a long time ago, but I can remember it very dearly.

13. ‘Have you finished with the paper?’ ‘No, I’m reading it.’

Đáp án tham khảo

4. I don’t want to go out yet.

5. I still have a lot of friends there. or I’ve still got …

6. We’ve already met.

7. Do you still live in the same place

8. have you already eaten

9. He’s not here yet.

10. he still isn’t here (he isn’t here yet is also possible)

11. are you already a member

12. I can still remember it very clearly

13. ‘Have you finished with the paper yet?’ ‘No, I’m still reading it.’