fbpx

Cách điền từ loại trong tiếng Anh hiệu quả

cách điền từ loại trong tiếng anh
Bình chọn post

Bài tập điền từ loại trong tiếng Anh là một trong những bài rất phổ biến. Trải dài các cấp độ từ cấp 2, 3, đại học và đặc biệt trong các đề thi Ielts. Điền từ loại sẽ chia theo rất nhiều cấp độ từ đơn giản đến phức tạp. Do vậy, để làm bài đúng và chính xác là điều không hề đơn giản xíu nào.

Trong chủ đề hôm nay anh ngữ RES sẽ chia sẽ cho các bạn tip điền từ loại chính xác trong tiếng Anh nhé

Cách làm bài điền từ loại trong tiếng Anh

1. Nguyên tắc chung khi làm bài điền từ loại

  1. Xác định từ loại cần điền cho chỗ trống trong bài và tìm từ có từ loại tương ứng để điền vào chỗ trống.
  2. Dựa vào hàm ý và văn phong của đoạn văn để suy luận ra từ cần điền.

Đối với chỗ trống nằm giữa mệnh đề ở vị trí chủ ngữ:

Khái quát hóa các thành phần của cụm từ chứa chỗ trống để xác định cấu trúc/ thành ngữ đang được sử dụng. 

  • Động từ được khái quát ở dạng nguyên mẫu: To (DO) ….
  • Từ chỉ vật được khái quát dưới dạng: SOMETHING
  • Từ chỉ người: SOMEBODY

Chú ý: Nên chú ý đặc biệt đến giới từ của các cấu trúc/ thành ngữ này.

Ví dụ: the child felt hot so he took no ___ of his mother’s warning and went to the sea to swim.

Với chỗ trống đầu câu theo sau có dấu phẩy (,)

Ta sẽ điền adverbs (unfortunately/ actually/ suddenly/ obviously/ consequently/ surprisingly/ however/ therefore/ moreover/ next/ recently/ nowadays…)

Chỗ trống giữa hai mệnh đề

Ta sẽ điền liên từ ( because/ after/ when/ while/ although…)

Chỗ trống giữa hai mệnh đề ngay sau danh từ cần bổ nghĩa

Ta dùng các đại từ (who/ whom/ which/ that…) giữa 2 mệnh đề cần bổ nghĩa. Có thể thấy hay gặp trong các câu mệnh đề quan hệ thường dùng.

Các cụm từ đôi khi đứng đầu hoặc cuối câu

  • At… 
  • At present/ at times/ at first/ at once/ at least/ at once…
  • So…
  • So far/ so on/ so much/ so well…
  • ON time/ ON board/ IN time

2. Một số cấu tạo từ thông dụng cần nắm

Tiếp đến để làm bài điền từ lọai trong tiếng Anh thì bạn cần nắm chắc về cấu tạo của từ trong câu. Bao gồm danh từ, tính từ và trạng từ.

Cấu tạo danh từ

Danh từ được cấu tạo từ động từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ment (arrangement, management…); -tion, -ion (repetition, decision…); -ence (reference, dependence). Chỉ người thì thêm các phụ tố như –ee (empoyee), -er (teacher), -or (competitor), -ist (dentist…)…

Danh từ được cấu tạo từ tính từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ty (difficulty…), -ness (carefulness…), -bility (responsibility…), -ce (confidence…)…

Cấu tạo tính từ

Tính từ thường được cấu tạo từ danh từ và động từ bằng cách thêm các hậu tố như –ful (beautiful, helpful…), -less (harmless, careless…), -ous (dangerous, continuous…), -al (financial, econimical…), – ic (climatic, politic…), – tive (active, competitive…), -able (trainable…), -ible (defensible…)…

Cấu tạo động từ

Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố tố vào danh từ: en- (encourage); -en (threaten)…

Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố vào tính từ: en- (enlarge); -en (widen); -ise; -ize (modernize, industrialise), -fy (purify) …

Cấu tạo trạng từ

Trạng từ thường được cấu tạo bằng việc thêm đuôi –ly vào tính từ: quick – quickly, beautiful –beautifully… Một số trạng từ có hình thức giống với tính từ: fast, hard, far, much…

Các tiền tố làm đảo ngược nghĩa của từ

Khi thêm một số tiền tố như un- (unhappy), in- (inactive), dis- (dislike), mis- (misspell, misunderstand), ir- (irresponsible), il- (illegal)… thì nghĩa của từ sẽ trái ngược hoàn toàn.

Tuy nhiên mỗi từ lại chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định, ví dụ như mis- chỉ kết hợp được với understand, spell chứ không kết hợp được với happy hay active.

3. Vị trí các từ loại trong câu

Bước cuối cùng là bạn cần nắm vị trí các từ loại trong câu. Đây là khâu cơ bản nhưng lại cực kỳ quan trọng khi làm bài điền từ loại trong tiếng Anh

Danh từ

Danh từ thường được đặt ở những vị trí sau:

  • Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian)
  • Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful…

Ví dụ: She is a good teacher.

  • Làm tân ngữ, sau động từ

Ví dụ: I like English. We are students.

  • Sau “enough”

Ví dụ: He didn’t have enough money to buy that car.

  • Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,…..(Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun)

Ví dụ: This book is an interesting book.

  • Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at……

Ví dụ: Thanh is good at literature.

Adjectives (tính từ)

Tính từ thường đứng ở các vị trí sau:

  • Trước danh từ: Adj + N

Ví dụ: My Tam is a famous singer.

  • Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj 

Ví dụ: She is beautiful / Tom seems tired now.

Chú ý: keep/make + O + adj 

Ví dụ: He makes me happy

  • Sau “ too”: S + tobe/seem/look….+ too +adj…

Ví dụ: He is too short to play basketball.

  • Trước “enough”: S + tobe + adj + enough…

Ví dụ: She is tall enough to play volleyball.

  • Trong cấu trúc so…that: tobe/seem/look/feel…..+ so + adj + that

Ví dụ: The weather was so bad that we decided to stay at home

  • Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh( lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, as….as)

Ví dụ: Meat is more expensive than fish.

  • Tính từ trong câu cảm thán: How +adj + S + V – What + (a/an) + adj + N

Adverbs (trạng từ)

Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau

  • Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom.)

Ví dụ: They often get up at 6am.

  • Giữa trợ động từ và động từ thường
  • Sau đông từ tobe/seem/look…và trước tính từ: tobe/feel/look… + adv + adj

Ví dụ: She is very nice.

  • Sau “too”: V(thường) + too + adv

Ví dụ: The teacher speaks too quickly.

  • Trước “enough” : V(thường) + adv + enough

Ví dụ: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

  • Trong cấu trúc so….that: V(thường) + so + adv + that

Ví dụ: Jack drove so fast that he caused an accident.

  • Đứng cuối câu

Ví dụ: The doctor told me to breathe in slowly.

  • Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

Ví dụ: Last summer I came back my home country hoặc My parents had gone to bed when I got home.

Verbs (động từ)

Thường đứng sau chủ ngữ: (Nhớ cẩn thận với câu có nhiều mệnh đề).

Ví dụ: My family has five people hoặc I believe her because she always tells the truth.

Chú ý: Khi dùng động từ nhớ lưu ý thì của nó để chia cho đúng.

4. Một số lưu ý khi làm bài điền từ loại trong tiếng Anh

Cấp độ cụm từ

Khi học bài trên lớp, học sinh thường không chú ý nhiều đến các cụm từ cố định. Hầu như học sinh mới chỉ dừng lại ở việc hiểu nghĩa của các cụm từ đó nhưng như vậy là chưa đủ. Các bài điền từ thường nhằm vào những cụm từ trên, bỏ trống một thành phần và yêu cầu học sinh chọn từ điền vào.

Các phương án đưa ra thường không khác nhau về chức năng/ ngữ nghĩa nhưng chỉ có một phương án kết hợp được với các thành tố xung quanh và là đáp án đúng. 

Cấp độ cấu trúc

Người ra đề có thể bỏ bớt một từ trong các cấu trúc học sinh đã được học trong sách giáo khoa và đưa ra 4 phương án lựa chọn. Khi làm các câu hỏi này, các bạn cần lưu ý phân biệt rõ các từ và đặt nó vào bối cảnh cụ thể trong câu vì các lựa chọn đưa ra hầu hết đều có cùng ý nghĩa với nhau nhưng chỉ có một từ có thể điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng. 

Cấp độ mệnh đề và câu

Phổ biến nhất về cấp độ này là các câu hỏi về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (subject – verb concord). Để làm tốt câu hỏi dạng này, các bạn cần phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được; danh từ số ít và danh từ số nhiều để chia động từ/ trợ động từ cho đúng.

Các bạn cần lưu ý có rất nhiều từ kết thúc là –s nhưng vẫn là danh từ số ít (ví dụ như series) hay có những danh từ không kết thúc bằng –s mà vẫn là danh từ số nhiều như men (đàn ông), women (phụ nữ), feet(bàn chân), geese (con ngỗng), teeth (răng), lice (con rận), mice (con chuột).

Bài tập ứng dụng

Approximately 350 million people speak English as their first ___(1)___ . About the same number use it __(2)___ a second language. It is the language ___(3)___ aviation, international sport and world trade. 75% of the world’s mail is in English, 60% of the world’s radio stations broadcast in English, and more than half of the world’s newspapers are ___(4)___ in English. It is an official language in 44 countries. In ___(5)___ others, it is the language of business, commerce and technology. There are many varieties of English, but Scottish, Australian, Indian and Jamaican speakers of English, in spite of the differences in pronunciation, structure and vocabulary, would recognize that they are all speaking the same basic language. 

1. A. language B. languages C. linguistics D. linguist

2. A. of B. with C. as D. in 

3. A. on B. to C. from D. of

4. A. spoken B. printed C. sold D. taken

5. A. an B. more C. many D. much