fbpx

Cấu trúc so sánh hơn, so sánh bằng và so sánh kép đầy đủ nhất

cau so sanh trong tieng anh
5/5 - (1 bình chọn)

Để giúp các bạn hiểu rõ hơn cách làm các dạng bài về so sánh, Trung tâm Anh Ngữ RES đã tổng hợp lại các cấu trúc và những lưu ý cần thiết như sau:

Câu so sánh trong tiếng Anh (comparisons)

“Comparison” là hành động so sánh hai hoặc nhiều người, nhiều vật (từ điển Cambridge). Khi so sánh, người dùng có thể so sánh đối tượng này với một hay nhiều đối tượng khác dựa trên nhiều tiêu chí tương ứng với các tính từ, trạng từ, số lượng…

Hiện nay có 3 cách so sánh phổ biến nhất đó là so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Với từng loại so sánh này, cấu trúc câu lại có sự biến đổi tùy theo loại tính từ và trạng từ (ngắn hay dài), trạng từ hay danh từ.

Trong hôm nay trung tâm tiếng Anh của RES sẽ hướng dẫn chi tiết cho các bạn 3 loại câu so sánh và cách áp dụng với các trường hợp cụ thể

Tính từ và trạng từ trong câu so sánh

Trong các câu so sánh thì tính từ và trạng từ ngắn hoặc dài sẽ có công thức và cách sử dụng rất khác nhau. Chính vì vậy sẽ dễ dàng hơn cho các học viên nếu các bạn tìm hiểu trước về tính từ và trạng từ ngắn dài.

Tính từ và trạng từ ngắn

Tính từ và trạng từ ngắn là các tính từ và trạng từ chỉ có một âm tiết khi phát âm

Ví dụ minh hoạ

  • big /bɪɡ/ (adj): to lớn
  • tall /tɔːl/ (adj): cao
  • hard /hɑːrd/ (adj + adv): khó/ chăm chỉ
  • fast /fɑːst/ (adj + adv): nhanh
  • quick /kwɪk/ (adj + adv): mau lẹ

Ngoài ra, một số tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng đuôi: -le, -y, -ow, -er, -et cũng được coi là tính từ ngắn.

Ví dụ minh hoạ

  • simple /ˈsɪmpl/ (adj): đơn giản
  • easy /ˈiːzi/ (adj): dễ dàng
  • happy /ˈhæpi/ (adj): vui vẻ
  • narrow /ˈnærəʊ/ (adj): chật hẹp
  • clever /ˈklevə(r)/ (adj): thông minh, khéo léo
  • quiet /ˈkwaɪət/ (adj): yên lặng, ít nói

Tính từ/ trạng từ dài

Tính từ/ trạng từ dài là tính từ có từ 2 âm tiết trở lên, ngoại trừ những từ đã được xếp vào tính từ ngắn.

Ví dụ minh hoạ

  • beautiful /ˈbjuːtɪfl/ (adj): đẹp
  • intelligent /ɪnˈtelɪdʒənt/ (adj): thông minh
  • humorous /ˈhjuːmərəs/ (adj): hài hước
  • carefully /ˈkeəfəli/ (adv) : cẩn thận
  • interestingly /ˈɪntrəstɪŋli/ (adv): một cách thú vị

Lưu ý: Trong tiếng Anh, chỉ có tính từ và trạng từ có dạng so sánh. Các loại từ khác như danh từ, động từ,… đều không có dạng so sánh.

Các loại cấu trúc so sánh trong tiếng Anh

So sánh bằng

Cấu túc so sánh bằng là so sánh giữa các sự vật, sự việc với tính chất, mức độ, thuộc tính nào đó ngang nhau.

Với tính từ/trạng từ

Cấu trúc: S + V + as + adj/adv +as + Object/ Noun/ Pronoun
Công thức so sánh bằng với tính từ/trạng từ

Ví dụ:

  • Hien is as tall as his brother. (Hien cao bằng anh trai cậu ấy)
  • Đoàn sings as beautifully as Dương. (Đoàn hát hay như Dương)
  • Hung doesn’t run as fast as me. (Hùng không chạy nhanh bằng tôi.)

Với danh từ

Cấu trúc: S + V + as + many/ much/ little/ few + Noun + as + Noun/ Pronoun
Công thức so sánh bằng với danh từ

Hoặc

Cấu trúc: S + V + the same + Noun  + as + Noun/ Pronoun

Ví dụ:

  • An has many books as his brother. (An có nhiều sách như anh trai cậu ấy)
  • Mai goes to the same school as Hang. (Mai đi học ở trường giống như Hằng)
  • My mother don’t like cats as much as I do. (Mẹ tôi không thích mèo bằng tôi thích mèo.)

I drink as much water as the doctor asked me to (Tôi uống lượng nước bằng với lượng bác sĩ bảo tôi uống)

So sánh hơn

So sánh hơn là việc so sánh hai đối tượng với nhau, đối tượng này có tính chất, mức độ, thuộc tính nào đó nổi trội hơn đối tượng kia.

Với tính từ/ trạng từ ngắn

  • Cấu trúc so sánh hơn: S + V + adj/adv-er + than + Object/ Noun/ Pronoun

Trong đó adj/adv-er là tính từ/ trạng từ ngắn thêm đuôi “er”. Các trường hợp đặc biệt:

Trường hợp 1: Nếu tính từ/ trạng từ tận cùng bằng đuôi “y” thì ta đổi thành “i” rồi thêm đuôi “er”. 

Ví dụ: tính từ “easy” tận cùng bằng đuôi “y” nên ta đổi thành “i” rồi thêm đuôi “er” easier

Trường hợp 2: Nếu trước phụ âm cuối của từ là một nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối của từ sau đó thêm “er”. 

Ví dụ: tính từ “big” có phụ âm cuối là “g”, trước nó là nguyên âm “i” nên ta gấp đôi phụ âm “g” sau đó thêm “er” bigger

Các thành phần còn lại trong câu giống như công thức ở mục 1.

Ví dụ minh họa

  • The Empire State Building in America is higher than the Lotte Center in Hanoi. (Tòa nhà Empire State ở Mỹ cao hơn trung tâm Lotte ở Hà Nội.)
  • In my house, my mom often works harder than my dad. (Ở nhà tôi, mẹ thường làm việc chăm chỉ hơn bố.)
  • My exercise is easier than yours. (Bài tập của tôi dễ hơn của bạn.)

Với tính từ, trạng từ dài

Với các tính từ, trạng từ dài, ta không cần biến đổi chúng mà chỉ cần thêm “more” trước đó.

  • Cấu trúc cụ thể như sau: S + V + more + adj/adv + than + Object/ Noun/ Pronoun

Xem 2 ví dụ bên dưới

  • An sings more beautifully than Binh. (An hát hay hơn Bình)
  • My mom drives more carefully than my dad. (Mẹ tôi lái xe cẩn thận hơn bố tôi.)

So sánh nhất

So sánh nhất là việc so sánh một đối tượng với nhiều đối tượng khác (từ 2 đối tượng trở lên) hoặc một tập thể để làm nổi bật một tính chất, đặc điểm, thuộc tính nào đó của đối tượng.

Với tính từ, trạng từ ngắn

  • Cấu trúc so sanh nhất: S + V + the + adj/adv-est + than + Object/ Noun/ Pronoun

Trong đó, adj/adv-est là tính từ/ trạng từ ngắn thêm đuôi “est”. Các trường hợp đặc biệt:

Trường hợp 1: Nếu tính từ/ trạng từ tận cùng bằng đuôi “y” thì ta đổi thành “i” rồi thêm đuôi “est”. 

Ví dụ: easy easiest.

Trường hợp 2: Nếu trước phụ âm cuối của từ là một nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối của từ sau đó thêm “est”. 

Các thành phần còn lại trong câu tương tự các công thức trên. Xem một vài ví dụ bên dưới

  • Binh is the fastest runner in my class. (Bình là người chạy nhanh nhất lớp tôi.)
  • At 2,716 feet, the Burj Khalifa in Dubai is the tallest building in the world since 2010. (Với độ cao 2,716 feet, tòa Burj Khalifa ở Dubai là tòa nhà cao nhất thế giới từ năm 2010).
  • The Antarctic blue whale is the biggest animal on the planet. (Cá voi xanh Antartic là loài động vật lớn nhất trên thế giới.)

Với tính từ, trạng từ dài

Với các tính từ, trạng từ dài, ta không cần biến đổi chúng mà chỉ cần thêm “the most” trước đó.

Công thức cụ thể như sau: S + V + the most + adj/adv + than + Object/ Noun/ Pronoun

Ví dụ:

  • Nam is the most outstanding student in our class. (Nam là học sinh nổi bật nhất lớp chúng tôi.)
  • Lisa (Blackpink) is voted as one of the most beautiful women in the world. (Lisa – Blackpink được bình chọn là một trong những người phụ nữ xinh đẹp nhất thế giới.)

Các dạng so sánh đặc biệt trong tiếng Anh

So sánh bội số (so sánh gấp nhiều lần)

Như tên gọi, so sánh bội số cũng là việc so sánh một đối tượng với một đối tượng khác. Tuy nhiên, điều đặc biệt ở đây là người dùng có thể đong đếm sự khác biệt (lớn hơn, nhỏ hơn) của đặc điểm bằng con số.

Cấu trúc 1:

S + V + twice as adj/ adv as + Noun/ Pronoun

Ví dụ:

  • He is twice as tall as me. (Anh ấy cao gấp đôi tôi)
  • My friend runs twice as fast as me. (Bạn tôi chạy nhanh gấp 2 lần so với tôi)
  • Recently, petrol has become twice as expensive as it was during Covid – 19 pandemic. (Gần đây, xăng đã trở nên đắt gấp 2 lần so với thời điểm đại dịch Covid-19)

Cấu trúc 2:

S + V + multiple numbers as + much/many/adj/adv + Noun + as + Noun/ Pronoun

(Danh từ đếm được đi với “many”; danh từ không đếm được đi với “much”)

Ví dụ:

  • The Lotte tower is three times as tall as my apartment building. (Tòa Lotte cao gấp 3 lần so với tòa nhà chung cư của tôi)
  • My friend has twice as much money as me. (Bạn tôi có nhiều tiền gấp 2 lần so với tôi)
  • Asia has four times as many trees as Europe (Châu Á có nhiều cây gấp 4 lần so với châu Âu)
  • She passes the exam by studying three times as hard as me (Cô ấy vượt qua bài kiểm tra nhờ học chăm chỉ gấp 3 lần tôi)
  • The car costs ten times as much as the motorbike (Ô tô có giá bán gấp 10 lần xe máy)
  • John has half as many apples as Jenny has. (John có số táo bằng nửa số táo của Jenny)

So sánh kép (càng – càng) 

Đây là một cấu trúc khá đặc biệt trong tiếng Anh. Loại cấu trúc câu này thường được sử dụng với tục ngữ.

The + comparative 1 + S1 + V2 + the + comparative 2 + S2 + V2

Ví dụ:

  • The more you exercise, the thinner you become. (Bạn càng tập thể dục, bạn càng trở nên gầy đi.)
  • The sooner you finish your homework, the more time you have to relax. (Bạn càng sớm hoàn thành bài tập về nhà, bạn càng có nhiều thời gian để thư giãn.)
  • The more you learn, the more you know. (Bạn càng học nhiều, bạn càng biết nhiều.)

Một số trạng từ và tính từ đặc biệt trong câu so sánh

Một số tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng đuôi: -le, -y, -ow, -er, -et cũng được coi là tính từ ngắn (hay tính từ có 1 âm tiết).

Ví dụ:

  • simple /ˈsɪmpl/ (adj): đơn giản
  • easy /ˈiːzi/ (adj): dễ dàng
  • happy /ˈhæpi/ (adj): vui vẻ
  • narrow /ˈnærəʊ/ (adj): chật hẹp
  • clever /ˈklevə(r)/ (adj): thông minh, khéo léo
  • quiet /ˈkwaɪət/ (adj): yên lặng, ít nói

Với những trạng từ có hai âm tiết tận cùng bằng đuôi -ly, cần giữ nguyên và thêm more hoặc most trong cấu trúc so sánh.)

Bên cạnh các tính từ ngắn và dài nêu trên, một số tính từ và trạng từ có cách chuyển đổi bất quy tắc. Người học hãy tham khảo trong bảng sau:

Tính từ/ trạng từDạng so sánh hơnDạng so sánh nhất
Good/ wellBetterThe best
Bad/ badlyWorseThe worst
FarFarther/ furtherThe farthest/ The furthest
LittleLessThe least
Many/ muchMoreThe most

Ví dụ:

  • In my opinion, Taylor Swift is the best singer on the planet. (Theo tôi, Taylor Swift là ca sĩ giỏi nhất trên hành tinh này.)
  • That was the worst meal I have ever eaten in my whole life. (Đó là bữa ăn dở nhất trong đời tôi.)