fbpx

Các cấu trúc tiếng Anh tổng hợp Ielts writing Task 1 – 2

Bình chọn post

Để đạt điểm cao trong đề thi IELTS nói chung và IELTS Writing nói riêng, điều quan trọng nhất là các bạn phải có một vốn từ vựng rất phong phú nhất để có thể đạt được Target điểm IELTS cao như 7.0 IELTS Writing hoặc hơn. Hôm nay, trung tâm anh ngữ chúng tôi sẽ giups bạn ôn luyện cùng các bạn cấu trúc luyện thi IELTS Writing 1 – 2 nên dùng để đạt target IELTS Writing 8.0.

1. Các cấu trúc nên sử dụng trong luyện thi IELTS WRITING TASK 2

1.1 Một số cấu trúc câu có nghĩa tương đương:

Tổng hợp Top 50 Cấu trúc - Từ vựng nên dùng để đạt 8.0 IELTS Writing
Tổng hợp Top 50 Cấu trúc - Từ vựng nên dùng để đạt 8.0 IELTS Writing
Tổng hợp Top 50 Cấu trúc - Từ vựng nên dùng để đạt 8.0 IELTS Writing

1.2 Cấu trúc câu với “a case for”:

Tổng hợp Top 50 Cấu trúc - Từ vựng nên dùng để đạt 8.0 IELTS Writing

1.3 Cấu trúc câu với “not…but rather”:

Tổng hợp Top 50 Cấu trúc - Từ vựng nên dùng để đạt 8.0 IELTS Writing

1.4 Cấu trúc câu với “let alone, much less, not to mention, never mind”:

Tổng hợp Top 50 Cấu trúc - Từ vựng nên dùng để đạt 8.0 IELTS Writing

1.5 Cấu trúc câu diễn tả mục đích với “to, for, in order to, so as to, so that, in order that, in order for”:

Tổng hợp Top 50 Cấu trúc - Từ vựng nên dùng để đạt 8.0 IELTS Writing

1.6 Các cấu trúc câu khuyên dùng trong luyện thi IELTS Writing Task 2:

Ngoài ra chúng ta nên sử dụng những cấu trúc sau:

  • Câu đơn (simple sentence)
  • Câu ghép (compound sentence)
  • Câu phức (complex sentence).
  • Chủ động (active)
  • Bị động (passive)
  • Mệnh đề quan hệ (relative clause)
  • Câu điều kiện (conditional sentence)

Câu phức thường dùng các từ để nối các mệnh đề lại với nhau

  • Conjunctions of contrast: although, though, even though, while, whereas
  • Conjunctions of cause and effect: as, since, because, in order that
  • Conjunctions of condition: if, unless, only if, even if, in case (that), whether or not
  • Conjunctions of time: until, after, before, while, since, when
  • Relative pronouns: which, that, who, whose, whom.

Bên dưới cũng là các cấu trúc câu bạn nên áp dụng vào bài viết:

i. When S+V+O, S1+V1+O1

Example: When a language dies out, a whole way of life disappears with it.

ii. While S+V+O, S1+V1+O1

Example: While some students dropt out after a few years studying, others finish academic courses with poor degrees.

iii. S+V+O, resulting in an increase/a decrease in + the number of something/the demand for something.

Example: Many people in the countryside migrate into big cities, resulting in an increase in the demands for accommodation, food and services in urban areas.

iv. S+V+O, giving rise to something

Example: Advertisements give people more choices on what they want to buy, giving rise to the consumer society.

v. By doing something, S + V + O

Example: By spending money to protect minority languages, governments can also preserve traditions, customs and behaviours.

vi. S+V+O, and this will +V+O

Example: The use of private cars is increasing in Hanoi, and this puts a strain on its infrastructure.

vii. Instead of + Ving + O, S+V+O

Example: Instead of driving cars, people should use public transport.

viii. S+V+O. This allows/urges/encourage smth/smb to do smth (This will discourage smb from doing smth).

Example: The utilisation of cheap labour helps companies to reduce the production cost. This encourages business expansion.

ix. Compared to those who +S+V+O, S1+V1+O1

Example: Compared to those who hold high school qualifications, university graduates often have more employment opportunities.

x. If S+V+O, S+V+O

Example: If air travel is restricted, people would opt for other means of transport such as buses and cars.

xi. S+V+O [that S1+V1+O1], because S2+V2+O2

Example: I partly disagree with the idea that advertising has negatively influenced our life, because I recognise several benefits it brings to society.

xii. When S+V+O, S1+V1+O1, Ving + O.

Example: When the government pays for tuition fees, the constraint of finance is removed, encouraging a greater number of students to attend academic courses.

xiii. As / While A + Verb, B + verb (at the same time). [linking words]

Example: As the number of females working in Los Angeles Police Department stood at 100 in 2014, the amount of males stood at 800.

xiv. In comparison to A, which + verb, B + verb. [relative clauses]

Example: In comparison to the number of females working in Los Angeles Police Department, which stood at 100 in 2014, the amount of males stood at 800.

xv: A + verb, V-ing, (which + verb). [adjective clause + relative clause]

Example: The number of fast food consumed in Taiwan saw an increase to 100,000 in 2006, exceeding the quantity in Connecticut, which had only 1,000.

2. Các cấu trúc câu nên sử dụng trong IELTS WRITING TASK 1

2.1 Cấu trúc dùng trong phần Introduction:

Các cấu trúc câu nên sử dụng để đạt điểm cao

Example: The diagram shows how salt is removed from sea water to make it drinkable.

Các cấu trúc câu nên sử dụng để đạt điểm cao

Example: The chart shows the figure for unemployment in two countries.

Các cấu trúc câu nên sử dụng để đạt điểm cao

Example: The tables give information about the world population.

Một số từ thường gặp trong task 1:

  • graph = line graph
  • chart = bar/pie/table/flow chart
  • shows = illustrates/ compares
  • proportion = percentage
  • give information about = show data about
  • the number of = the figure for = the proportion of
  • from 2001 to 2011 = between 2001 and 2011
    = over a period of 10 years/ over a 10 year-period
  • how to reduce = the process of producing
  • trends in = changes in

2.2 Cấu trúc câu miêu tả xu hướng, thay đổi tăng giảm:

50 Cấu Trúc Tổng Hợp Luyện Thi Ielts Writing Task 1 - 2

Example :

  • There was a gradual rise in the price of gas.
  • There has been a sharp drop in the price of gas.
  • The price of oil rose gradually.
  • The percentage of homes dropped dramatically.
  • There was a fall in literacy levels.
  • There has been an decrease in the cost of potato.

2.3 Cấu trúc câu so sánh:

50 Cấu Trúc Tổng Hợp Luyện Thi Ielts Writing Task 1 - 2
50 Cấu Trúc Tổng Hợp Luyện Thi Ielts Writing Task 1 - 2
50 Cấu Trúc Tổng Hợp Luyện Thi Ielts Writing Task 1 - 2

Hãy ghé thăm Hệ thống Anh ngữ RES thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin học tập về Luyện Thi IELTS, TOEIC, GIAO TIẾP nha bạn của tôi! 

Xem thêm các khoá học tại RES

Ngoài ra để được có điểm thi cao thì bạn có thể tham khảo khóa học luyện thi Ielts writing để nắm chắc được các cấu trúc câu từ cơ bản đến nâng cao như các thì trong tiếng anh, cách sử dụng câu tường thuật hoặc câu điều kiện…

.
.
.
.