fbpx

Tổng hợp 1001 idioms tiếng Anh theo chủ đề hay nhất

idioms trong tiếng Anh
Bình chọn post

Trong bài viết sau Hệ thống Anh ngữ RES muốn chia sẻ đến bạn 1001 idioms hay theo chủ đề, hy vọng sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tập và làm việc nhé!

Việc sử dụng Idioms không chỉ áp dụng trong Ielts speaking mà còn trong cả writing. Nếu các bạn để ý thì Idioms được người bản xứ sử dụng rất nhiều khi nói chuyện và nếu không biết thì chúng ta có thể hiểu sai vấn đề. Và dĩ nhiên nắm vững các Idioms để luyện thi ielts sẽ giúp bạn có lợi thể hơn

Idioms là gì

Idioms được dịch ra là thành ngữ, là những câu/cụm từ được người bản xứ sử dụng thường xuyên khi giao tiếp hằng ngày.

Thành ngữ là những câu nói không nhằm mục đích để hiểu theo nghĩa thông thường, đồng thời ý nghĩa của một thành ngữ thường là câu mang nghệ thuật ẩn dụ trong toàn bộ câu. Hiện có hàng ngàn các thành ngữ khác nhau và chúng thường xuyên được tạo ra ở hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới. Theo ước tính có ít nhất 25.000 thành ngữ trong ngôn ngữ tiếng Anh. Thành ngữ là một phần câu có sẵn,nó là một bộ phận của câu mà nhiều người đã quen dùng,nhưng tự riêng nó không diễn đạt được một ý trọn vẹn. Về hình thức ngữ pháp,mỗi thành ngữ chỉ là một nhóm từ,chưa phải một câu hoàn chỉnh.

Wikipedia

Các câu Idioms phổ biến nhất trong tiếng Anh

Idioms với số (number)

1. Idioms + One

  • at one time: thời gian nào đó đã qua
  • back to square one: trở lại từ đầu
  • be at one with someone: thống nhất với ai
  • be/get one up on someone: có ưu thế hơn ai
  • for one thing: vì 1 lý do
  • a great one for sth: đam mê chuyện gì
  • have one over the eight: uống quá chén
  • all in one, all rolled up into one: kết hợp lại
  • it’s all one (to me/him): như nhau thôi
  • my one and only copy: người duy nhất
  • a new one on me: chuyện lạ
  • one and the same: chỉ là một
  • one for the road: ly cuối cùng trước khi đi
  • one in the eye for someone: làm gai mắt
  • one in a thousand/million: một người tốt trong ngàn người
  • a one-night stand: 1 đêm chơi bời
  • one of the boy: người cùng hội
  • one of these days: chẳng bao lâu
  • one of those days: ngày xui xẻo
  • one too many: quá nhiều rượu
  • a quick one: uống nhanh 1 ly rượu
Idioms với number

2. Idioms + Two

  • be in two minds: chưa quyết định được
  • for two pins: xém chút nữa
  • in two shakes: 1 loáng là xong
  • put two and two together: đoán chắc điều gì
  • two bites of/at the cherry: cơ hội đến 2 lần
  • two/ten a penny: dễ kiếm được

3. Idioms + Other numbers

  • at sixs and sevens: tình trạng rối tinh rối mù
  • knock someone for six: đánh bại ai
  • a nine day wonder: 1 điều kỳ lạ nhất đời
  • a nine-to-five job: công việc nhàm chán
  • on cloud nine: trên 9 tầng mây
  • dresses up to the nines: ăn mặc bảnh bao
  • ten to one: rất có thể
  • nineteen to the dozen: nói huyên thuyên

Idioms với màu sắc (Color)

1. Idioms + Black

  • be in the black: có tài khoản
  • black and blue: bị bầm tím
  • a black day (for someone/sth): ngày đen tối
  • black ice: băng đen
  • a black list: sổ đen
  • a black look: cái nhìn giận dữ
  • a black mark: một vết đen, vết nhơ
  • a/the black sheep 9 of the family: vết nhơ của gia đình, xã hội
  • in someone’s black books: không được lòng ai
  • in black and white: giấy trắng mực đen
  • not as black as one/it is painted: không tồi tệ như người ta vẽ vời

2. Idioms + Blue

  • blue blood: dòng giống hoàng tộc
  • a blue-collar worker/job: lao động chân tay
  • a/the blue-eyed boy: đứa con cưng
  • a boil from the blue: tin sét đánh
  • disappear/vanish/go off into the blue: biến mất tiêu
  • once in a blue moon: rất hiếm. hiếm hoi
  • out of the blue: bất ngờ
  • scream/cry blue murder: cực lực phản đối
  • till one is blue in the face: nói hết lời

3. Idioms + Green

  • be green: còn non nớt
  • a green belt: vòng đai xanh
  • give someone get the green light: bật đèn xanh
  • green with envy: tái đi vì ghen
  • have (got) green fingers: có tay làm vườn

4. Idioms + Grey

  • go/turn grey: bạc đầu
  • grey matter: chất xám

5. Idioms + Red

  • be/go/turn as red as a beetroot: đỏ như gấc vì ngượng
  • be in the red: nợ ngân hàng
  • (catch someone/be caught) red-handed: bắt quả tang
  • the red carpet: đón chào nồng hậu
  • a red herring: đánh trống lảng
  • a red letter day: ngày đáng nhớ
  • see red: nổi giận bừng bừng

6. Idioms + White

  • as white as a street/ghost: trắng bệch
  • a white-collar worker/job: nhân viên văn phòng
  • a white lie: lời nói dối vô hại

Idioms với động vật (Animals)

  • go to the dogs: sa sút
  • not have a cat in hell’s change: chẳng có cơ may
  • an eager beaver: người tham việc
  • a bird’s eye view: nhìn bao quát/nói vắn tắt
  • let sleeping dog’s lie: đừng khêu lại chuyện đã qua
  • a cold fish: người lạnh lùng
  • a lame duck: người thất bại
  • take the bull by the horns: không ngại khó khăn
  • not hurt a fly: chẳng làm hại ai
  • can’t say boo to a goose: hiền như cục đất
  • do the donkey’s work: làm chuyện nhàm chán
  • a fly in the ointment: con sâu làm rầu nồi canh
  • lead a cat and dog life: sống như chó với mèo
  • have other fish to fry: có chuyện fải làm
  • make a big of oneself: ăn uống thô tục
  • a cat nap: ngủ ngày
  • put the cat among the pigeons: làm hư bột hư đường
  • a lone bird/worf: người hay ở nhà
  • a dog’s life: cuộc sống lầm than
  • there are no flies on someone: người ngôn lanh đáo để
  • bud someone: quấy rầy ai
  • donkey’s years: thời gian dài dằng dặc
  • let the cat out of the bag: để lộ bí mật
  • an early bird: người hay dậy sớm
  • dog tired: mệt nhoài
  • a sitting duck: dễ bị tấn công
  • an odd bird/fish: người quái dị
  • not have room to swing a cat: hẹp như lỗi mũi
  • a rare bird: của hiếm
  • a busy bee: người làm việc lu bù
  • play cat and mouse with someone: chơi mèo vờn chuột
  • the bee’s knees: ngon lành nhất
  • have butterflies in one’s stomach: nôn nóng
  • a dog in the manger: cho già ngậm xương (ko muốn ai sử dụng cái mình ko cần)
  • a home bird: người thích ở nhà
  • a wild goose chase: cuộc tìm kiếm vô vọng
  • make a bee-line foe something: nhanh nhảu làm chuyện gì
  • **** someone’s goose: làm hư kế hoạch (hư bột hư đường)
  • a fish out of water: người lạc lõng
  • top dog: kẻ thống trị
  • badger someone: mè nheo ai
  • a guinea pig: người tự làm vật thí nghiệm
  • have a bee in one’s bonnet: ám ảnh chuyện gì
Idioms với động vật

Các câu Idioms phổ biến khác

  • Nothing venture, nothing win: được ăn cả, ngã về không
  • So many men, so many minds: mỗi người một ý
  • Drunkenness reveals what soberness conceals: rượu vào lời ra, tửu nhập ngôn xuất
  • No wisdom like silence: không có sự thông minh nào bằng im lặng
  • THere’s no smoke without fire: Không có lửa sao có khói
  • To kill two birds with one stone: Nhất cữ lưỡng tiện
  • It never rains but it pours: Họa vô đơn chí
  • To let the wolf into the fold: Nuôi ong tay áo
  • We reap what we sow: Gieo gió gặt bão
  • Half a loaf is better than no bread: méo mó có hơn ko
  • Beginning is the difficulty: Vạn sự khởi đầu nan
  • If the cab fits then wear it: Có tật giật mình
  • Slow and sure: Chậm mà chắc
  • Grasp all, lose all: Tham thì thâm
  • Tell me the company you keep, and I will tell you what you
  • Bitter pills may have blessed effects: Thuốc đắng dã tật
  • Constant dropping wears stone: Nước chảy đá mòn
  • Caution is the parent of safety: Cẩn tắc vô áy náy
  • A year care, a minute ruin: khôn ba năm, dại một giờ
  • Birds of a feather flock together: Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu
  • A flow will have an ebb: Sông có khúc người có lúc
  • Out of sight , out of mind: xa mặt cách lòng
  • Better late than never: muộn còn hơn ko
  • Time lost is never found: Thời giờ đã mất thì không tìm lại được
  • You never know your luck: dịp may không đến hai lần
  • Many a little makes a mickle: Kiến tha lâu cũng đầy tổ
  • To run with the hare and hold with the hounds: Bắt cá hai tay
  • One scabby sheep is enough to spoil the whole flock: Con sâu làm rầu nồi canh
  • Like father like son: cha nào con nấy
  • see: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
  • A lie has no legs: Giấu đầu lòi đuôi
  • A miss is as good as a mile: Sai một ly đi một dặm
  • One good turn deserves another: Ăn miếng trả miếng
  • Fool’s haste is no speed: nhanh nhoảng đoảng, thật thà hư
  • Threats do not always lead to blows: Chó sủa là chó không cắn
  • Money makes the mare go: Có tiền mua tiên cũng được
  • Handsome is as handsome does: cái nết đánh chết cái đẹp
  • Where there is a will, there is a way: Có chí thì nên
  • God will not buy everything: giàu sang không mang lại hạnh phúc
  • We have gone too far to draw back: Đâm lao thì phải theo lao
  • No guide, no realization: Không thầy đố mày làm nên More
  • Where’s there’s life, there’s hope: Còn nước còn tát
  • Two securities are better than one: Cẩn tắc vô ưu
  • Where there is a will, there is a way: có chí thì nên
  • In for a penny, in for a pound: Được voi đòi tiên
  • Health is better than wealth: Sức khỏe quý hơn vàng
  • Actions speak louder than words: Nói ít làm nhiều
  • Who breaks, pays: Bắn súng không nên thì phải đền đạn
  • If you eat the fruit, you have to think about the one who grows the tree: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
  • The empty vessel makes the greatest sound: Thùng rỗng kêu to.
  • Do not judge a man by his looks: Không nên trông mặt mà bắt hình dong
  • Traveling forms a young man: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
  • Beauty is only skin-deep: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
  • Love me love my dog: yêu ai yêu cả đường đi, ghét ai ghét cả tông họ hàng
  • The early bird catches the worm: Trâu chậm uống nước đục
  • Grasp all, lose all: tham thì thâm
  • Who makes excuses, himself excuses: Lạy ông tôi ở bụi này
  • Who keeps company with the wolf will learn to howl: gần mực thì đen gần đèn thì sáng

Cách học Idioms một cách hiệu quả

RES mách bạn một số phương pháp hữu hiệu có thể áp dụng để dễ dàng “hấp thụ” kiến thức nhé!

Tích tiểu thành đại

Không nên học quá nhiều Idioms trong cùng một lúc. Như RES đã chia sẻ ở trên thì có đến 25.000 thành ngữ trong tiếng Anh nên việc học theo kiểu cuốn chiếu và ưu tiên là hiệu quả nhất

Vì vậy chỉ cần mỗi tuần “dắt túi” 1 tới 3 Idiom thì trong 3 tháng bạn đã có kha khá kho báu Idiom để sử dụng rồi

Học Idiom hãy học trong ngữ cảnh cụ thể.

Một khi bạn áp dụng cách học này thì thật khó mà có thể quên được! Tức để sử dụng thì bạn phải biết qua thành ngữ đó và trong một ngữ cảnh bạn sử dụng thì chắc chắn 100% lần sau bạn sẽ không thể quên được.

Luyện tập cách sử dụng Idiom thường xuyên.

Hãy xem lại và sử dụng những Idiom mà bạn đã học được thường xuyên nhé! Chỉ mất 1 phút mỗi ngày thông nhưng bạn có thể sử dụng cả đời đấy! Đây là bước rất quan trọng không chỉ giúp bạn học Idiom dễ dàng hơn mà còn thành công trong việc học từ mới nữa!